Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 25/2018/TT-BGTVT

Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/05/2018
Ngày có hiệu lực
01/07/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (64 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐƯỜNG NGANG
  Mục 1 — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI ĐƯỜNG NGANG
    Điều 4. Phạm vi và khu vực đường ngang
    Điều 5. Phân loại và phân cấp đường ngang
    Điều 6. Vị trí đặt và góc giao cắt của đường ngang
    Điều 7. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
    Điều 8. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang khi xây dựng mới đường ngang
    Điều 10. Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang
    Điều 11. Tổ chức phòng vệ đường ngang
    Điều 12. Nhà gác đường ngang
    Điều 13. Chiếu sáng tại đường ngang
  Mục 2 — HỆ THỐNG PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG
    Điều 14. Hệ thống phòng vệ đường ngang
    Điều 15. Bố trí hệ thống phòng vệ đường ngang
    Điều 16. Cọc tiêu và hàng rào chắn cố định
    Điều 17. Vạch kẻ đường, gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên mặt đường bộ khu vực đường ngang
    Điều 18. Hệ thống biển báo hiệu đường sắt, đường bộ
    Điều 19. Đèn tín hiệu và chuông điện hoặc loa phát âm thanh
    Điều 20. Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
    Điều 21. Thiết bị tại nhà gác đường ngang
    Điều 22. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang hoạt động bằng điện
    Điều 23. Chắn đường ngang có người gác
    Điều 24. Chắn đường ngang cảnh báo tự động
    Điều 25. Yêu cầu đối với việc đặt biển báo hiệu khi đường bộ chạy song song và gần có đoạn rẽ vào đường sắt
    Điều 26. Đèn tín hiệu trên đường bộ khi nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang và khoảng cách đến đường ngang nhỏ hơn 75 mét (m)
    Điều 27. Đặt biển báo hiệu trên đường ngang khi đường bộ cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song gần đường sắt
    Điều 28. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
    Điều 29. Hồ sơ quản lý đường ngang
    Điều 30. Nội dung quản lý đường ngang
  Mục 3 — QUY TẮC GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC ĐƯỜNG NGANG
    Điều 31. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang
    Điều 32. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang
    Điều 33. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
    Điều 34. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang
    Điều 35. Người điều khiển tàu qua đường ngang
    Điều 36. Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang
  Mục 4 — XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
    Điều 37. Điều kiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
    Điều 38. Điều kiện bãi bỏ đường ngang
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
  Mục 1 — CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC XEM XÉT CẤP GIẤY PHÉP VÀ NGUYÊN TẮC CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 39. Công trình được cấp giấy phép
    Điều 40. Nguyên tắc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng
  Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG; QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
    Điều 41. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; quyết định bãi bỏ đường ngang
    Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
    Điều 43. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
    Điều 44. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ đường ngang
    Điều 45. Trình tự thực hiện bãi bỏ đường ngang
    Điều 46. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
    Điều 47. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
    Điều 48. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 50. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 51. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 52. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  Mục 4 — THU HỒI, HỦY GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG VÀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
    Điều 53. Thu hồi giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang và giấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 54. Hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang và giấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
  Điều 55. Cục Đường sắt Việt Nam
  Điều 56. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 57. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương
  Điều 58. Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
  Điều 60. Chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng
  Điều 61. Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
  Điều 62. Chủ đầu tư dự án công trình đường ngang, công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 63. Hiệu lực thi hành
  Điều 64. Quy định chuyển tiếp
  Điều 65. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.