Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/07/2006
- Ngày có hiệu lực
- 06/08/2006
- Hết hiệu lực
- 12/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 177/QĐ-NHPT — Ban hành Quy định cung ứng và sử dụng Séc trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (27/04/2007)
- 177/QĐ-NHPT — Ban hành Quy định cung ứng và sử dụng Séc trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (27/04/2007)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 49/2005/QH11 — Các công cụ chuyển nhượng (29/11/2005)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 52/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (19/05/2003)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế cung ứng và sử dụng séc". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư số 05/2004/TT-NHNN ngày 15/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 159/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 về cung ứng và sử dụng séc hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử dụng séc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Điều 2. Ký phát, thanh toán séc ghi số tiền bằng ngoại tệ Điều 3. Nghĩa vụ của người ký phát Điều 4. Truy đòi do séc không được thanh toán Chương II — CUNG ỨNG SÉC Điều 5. Mẫu séc trắng Điều 6. Đăng ký mẫu séc trắng Điều 7. In séc trắng và thông báo mẫu séc trắng Điều 8. Thủ tục cung ứng séc trắng Điều 9. Trách nhiệm của người được cung ứng séc trắng Chương III — CÁC YẾU TỐ CỦA SÉC VÀ KÝ PHÁT SÉC Điều 10. Nội dung trên séc và ký phát séc Chương IV — CHUYỂN NHƯỢNG, NHỜ THU SÉC Điều 11. Chuyển nhượng séc Điều 12. Nhờ thu séc Chương V — BẢO ĐẢM THANH TOÁN SÉC Điều 13. Bảo chi séc Điều 14. Bảo lãnh séc Chương VI — XUẤT TRÌNH VÀ THANH TOÁN SÉC Điều 15. Xuất trình séc Điều 16. Địa điểm xuất trình Điều 17. Thanh toán séc tại người bị ký phát Điều 18. Thanh toán séc thông qua người thu hộ séc Điều 19. Tổ chức thanh toán séc Chương VII — KIỂM SOÁT, XỬ LÝ SÉC MẤT, HƯ HỎNG Điều 20. Mất séc. Điều 21. Hư hỏng séc. Chương VIII — VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Vi phạm ký phát séc không đủ khả năng thanh toán Điều 23. Lãi suất phạt Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hướng dẫn thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.