Quyết định · UBND
Quyết định 30/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/04/2025
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 09 /2024/TT-BTNMT — Quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (31/07/2024)
- 08 /2024/TT-BTNMT — Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (31/07/2024)
- 10 /2024/TT-BTNMT — quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (31/07/2024)
- 102/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (30/07/2024)
- 103/2024/NĐ-CP — Nghị định Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (30/07/2024)
- 101/2024/NĐ-CP — Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (29/07/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 31/2024/QH15 — Đất đai (18/01/2024)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố và khu vực và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Các cụm từ viết tắt
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
Điều 5. Nội dung phối hợp
Điều 6. Phương thức phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG,
Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện
Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 10. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
Điều 14. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước hoặc các Ngân hàng được Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu
Điều 15. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Mục 2 — CÔNG TÁC LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT, LƯU TRỮ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; ĐỒNG BỘ HÓA, KHAI THÁC DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 17. Trách nhiệm Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện:
Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Mục 3 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 22. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện
Điều 25. Trách nhiệm UBND cấp xã
Mục 4 — CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 26. Trách nhiệm Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Điều 27. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 28. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Mục 5 — CUNG CẤP HỒ SƠ, BẢN ĐỒ, THÔNG TIN, SỐ LIỆU ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Tổ chức thực hiện
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.