Quyết định · UBND
Quyết định 31/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý người đại diên phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang làm chủ sở hữu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/11/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 25/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ (04/04/2025)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 10/2019/NĐ-CP — Về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (30/01/2019)
- 106/2015/NĐ-CP — Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (23/10/2015)
- 87/2015/NĐ-CP — Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (06/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 69/2014/QH13 — Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (26/11/2014)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang làm chủ sở hữu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc về quản lý người đại diện
Điều 4. Thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định các nội dung quản lý người đại diện phần vốn nhà nước
Chương II — CỬ, CỬ LẠI, MIỄN NHIỆM, ĐÁNH GIÁ, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT,
Mục 1 — CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 5. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện
Điều 6. Tiêu chuẩn và điều kiện cử làm người đại diện
Điều 7. Quy trình cử người đại diện
Điều 8. Quy trình cử lại người đại diện
Điều 9. Hồ sơ cử, cử lại người đại diện
Mục 2 — MIỄN NHIỆM NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 10. Điều kiện miễn nhiệm
Điều 11. Quy trình miễn nhiệm
Mục 3 — ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 12. Căn cứ đánh giá
Điều 13. Thời điểm đánh giá
Điều 14. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá
Điều 15. Nội dung đánh giá
Điều 16. Phân loại đánh giá
Điều 17. Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Điều 18. Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
Điều 19. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
Điều 20. Trình tự, thủ tục đánh giá
Mục 4 — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Mục 5 — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 21. Thôi việc
Điều 22. Nghỉ hưu
Điều 23. Quản lý hồ sơ
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan
Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.