Nghị định · Chính phủ

Nghị định 87/2015/NĐ-CP

Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/10/2015
Ngày có hiệu lực
01/12/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (33)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (49 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
Chương II — GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
  Điều 5. Chủ thể giám sát
  Điều 6. Nội dung giám sát
  Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát
Chương III — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
    Điều 8. Chủ thể giám sát
    Điều 9. Nội dung giám sát
    Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
    Điều 11. Phương thức giám sát
    Điều 12. Tổ chức giám sát
  Mục 2 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
    Điều 13. Chủ thể giám sát
    Điều 14. Đối tượng giám sát
    Điều 15. Nội dung giám sát
    Điều 16. Phương thức giám sát
    Điều 17. Tổ chức giám sát
  Mục 3 — GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
    Điều 18. Chủ thể giám sát
    Điều 19. Đối tượng giám sát
    Điều 20. Nội dung giám sát
    Điều 21. Căn cứ giám sát
    Điều 22. Phương thức giám sát
    Điều 23. Tổ chức giám sát
  Mục 4 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
    Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
    Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
    Điều 26. Quy trình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt
    Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
  Mục 5 — ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
    Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
    Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
    Điều 30. Phương thức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp
    Điều 31. Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
Chương IV — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
  Điều 32. Chủ thể giám sát
  Điều 33. Nội dung giám sát
  Điều 34. Phương thức giám sát
  Điều 35. Chế độ báo cáo giám sát tài chính
  Điều 36. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH
    Điều 37. Đối tượng thực hiện công khai thông tin tài chính
    Điều 38. Mục đích và yêu cầu công khai thông tin tài chính
  Mục 2 — CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
    Điều 39. Nội dung thông tin tài chính công khai theo định kỳ
    Điều 40. Phương thức công khai thông tin tài chính theo định kỳ
    Điều 41. Nội dung thông tin tài chính công khai bất thường
  Mục 3 — CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
    Điều 42. Nội dung công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
    Điều 43. Phương thức công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
  Mục 4 — CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA BỘ TÀI CHÍNH
    Điều 44. Nội dung công khai thông tin của Bộ Tài chính
    Điều 45. Phương thức công khai thông tin của Bộ Tài chính
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 46. Khen thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp
  Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Tổ thức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.