Nghị định · Chính phủ
Nghị định 87/2015/NĐ-CP
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 365/2025/NĐ-CP — Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (31/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (33)
- 48/2017/TT-BQP — Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng (05/03/2017)
- 182/2016/TT-BQP — hướng dẫn công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu (08/11/2016)
- 26/2016/TT-NHNN — Quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhà máy In tiền Quốc gia (12/09/2016)
- 134/2016/TT-BTC — Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam (08/09/2016)
- 61/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (11/04/2016)
- 47/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm đại diện chủ sở hữu (15/12/2025)
- 06/2024/TT-BQP — Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng (24/01/2024)
- 28/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ làm đại diện chủ sở hữu (29/12/2023)
- 31/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu (21/12/2023)
- 33/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai (23/11/2023)
- 30/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu (07/11/2023)
- 49/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các công ty cổ phần có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (28/12/2022)
- 31/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý người đại diên phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang làm chủ sở hữu (25/11/2020)
- 26/2020/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. (29/10/2020)
- 25/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (07/08/2020)
- 30/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (21/11/2018)
- 73/2018/TT-BTC — Hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước (15/08/2018)
- 12/2018/TT-BTC — Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (31/01/2018)
- 04/2017/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu Quản lý (10/03/2017)
- 48/2017/TT-BQP — Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng (05/03/2017)
- 01/2017/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (05/01/2017)
- 39/2016/QĐ-UBND — ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (30/12/2016)
- 312/2016/TT-BTC — Quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (24/11/2016)
- 70/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND tỉnh quản lý (16/11/2016)
- 46 /2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý (10/11/2016)
- 182/2016/TT-BQP — hướng dẫn công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu (08/11/2016)
- 36/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và xếp loại, công khai thông tin tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước tại địa phương (26/10/2016)
- 2166/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (03/10/2016)
- 26/2016/TT-NHNN — Quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhà máy In tiền Quốc gia (12/09/2016)
- 134/2016/TT-BTC — Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam (08/09/2016)
- … và 3 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 69/2014/QH13 — Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (26/11/2014)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 69/2014/QH13 — Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (26/11/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (49 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
Chương II — GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Điều 5. Chủ thể giám sát
Điều 6. Nội dung giám sát
Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát
Chương III — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Mục 1 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Điều 8. Chủ thể giám sát
Điều 9. Nội dung giám sát
Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
Điều 11. Phương thức giám sát
Điều 12. Tổ chức giám sát
Mục 2 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Điều 13. Chủ thể giám sát
Điều 14. Đối tượng giám sát
Điều 15. Nội dung giám sát
Điều 16. Phương thức giám sát
Điều 17. Tổ chức giám sát
Mục 3 — GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 18. Chủ thể giám sát
Điều 19. Đối tượng giám sát
Điều 20. Nội dung giám sát
Điều 21. Căn cứ giám sát
Điều 22. Phương thức giám sát
Điều 23. Tổ chức giám sát
Mục 4 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
Điều 26. Quy trình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt
Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
Mục 5 — ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
Điều 30. Phương thức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp
Điều 31. Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
Chương IV — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 32. Chủ thể giám sát
Điều 33. Nội dung giám sát
Điều 34. Phương thức giám sát
Điều 35. Chế độ báo cáo giám sát tài chính
Điều 36. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH
Điều 37. Đối tượng thực hiện công khai thông tin tài chính
Điều 38. Mục đích và yêu cầu công khai thông tin tài chính
Mục 2 — CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 39. Nội dung thông tin tài chính công khai theo định kỳ
Điều 40. Phương thức công khai thông tin tài chính theo định kỳ
Điều 41. Nội dung thông tin tài chính công khai bất thường
Mục 3 — CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 42. Nội dung công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
Điều 43. Phương thức công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
Mục 4 — CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Điều 44. Nội dung công khai thông tin của Bộ Tài chính
Điều 45. Phương thức công khai thông tin của Bộ Tài chính
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 46. Khen thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp
Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Điều 49. Tổ thức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.