Quyết định · UBND

Quyết định 31/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
21/12/2023
Ngày có hiệu lực
01/01/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc UBND tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chánh Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty hoặc Công ty đối với Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục đích giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động
Chương II — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚCNẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
    Điều 4. Chủ thể giám sát
    Điều 5. Nội dung, căn cứ và phương thức thực hiện giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu
    Điều 6. Tổ chức giám sát
  Mục 2 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
    Điều 7. Chủ thể, đối tượng, nội dung giám sát
    Điều 8. Phương thức, tổ chức giám sát
  Mục 3 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
    Điều 9. Chủ thể giám sát
    Điều 10. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu
    Điều 11. Phương thức giám sát
    Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo
  Mục 4 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
    Điều 13. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính và Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
    Điều 14. Quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt và trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
  Mục 5 — CÔNG Khai Thông Tin Tài Chính và Công Bố Thông TinDOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC Nắm Giữ 100% VỐN ĐIỀU LỆ vàDOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
    Điều 15. Công khai thông tin tài chính và công bố thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
    Điều 16. Công khai thông tin tài chính và công bố thông tin của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Nghị định về công bố thông tin hoạt động của Doanh nghiệp nhà nước
  Mục 6 — ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGVÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
    Điều 17. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
    Điều 18. Căn cứ đánh giá hiệu quả, xếp loại doanh nghiệp
    Điều 19. Cơ quan thực hiện và phương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
    Điều 20. Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.