Nghị định · Chính phủ

Nghị định 47/2021/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
01/04/2021
Ngày có hiệu lực
01/04/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (31)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
  Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Chương II — DOANH NGHIỆP XÃ HỘI
  Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội và chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp xã hội.
  Điều 4. Tiếp nhận viện trợ, tài trợ.
  Điều 5. Chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội.
  Điều 6. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội.
Chương III — DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ NHÓM CÔNG TY
  Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước và xác định tỷ lệ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp.
  Điều 8. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  Điều 9. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  Điều 10. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.
  Điều 11. Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
  Điều 12. Sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty.
Chương IV — DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG AN NINH
  Điều 13. Điều kiện xác định doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  Điều 15. Cơ cấu tổ chức và chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  Điều 16. Chính sách đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  Điều 17. Công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
  Điều 19. Giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và kiểm tra, giám sát doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
Chương V — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
    Điều 20. Nguyên tắc thực hiện công bố thông tin.
    Điều 21. Hình thức và phương tiện công bố thông tin.
    Điều 22. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp
    Điều 23. Các thông tin công bố định kỳ.
    Điều 24. Các thông tin công bố bất thường.
    Điều 25. Thực hiện công bố thông tin.
    Điều 26. Tạm hoãn công bố thông tin.
  Mục 2 — CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
    Điều 27. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.
    Điều 28. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.
    Điều 29. Kinh phí xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.
  Mục 3 — TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 30. Trách nhiệm của doanh nghiệp.
    Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
    Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    Điều 33. Xử lý vi phạm.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành.
Phụ lục I — DANH MỤC NGÀNH, LĨNH VỰC HOẶC ĐỊA BÀN PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH DO DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH THỰC HIỆN
Phụ lục II — Biểu số 1: GIẤY ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.