Quyết định · UBND
Quyết định 326/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/02/2017
- Ngày có hiệu lực
- 26/02/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 240/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (19/12/2025)
- 17/2021/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (22/07/2021)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 07/2015/TTLT-BXD-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng (16/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 13/2010/TT-BXD — Ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị (20/08/2010)
- 79/2009/NĐ-CP — Về quản lý chiếu sáng đô thị (28/09/2009)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bản thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích một sổ từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quăn lý chiếu sáng đô thị Điều 4. Chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng đô thị Chương II — QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG Điều 5. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị Điều 6. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị Điều 7. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị Điều 8. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình Điều 9. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội Điều 10. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng Chương III — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CỒNG CỘNG Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ Điều 12. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị Điều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng Điều 14. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị Điều 15. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị Điều 16. Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng Điều 17. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị Chương IV — TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 18. Sở Xây đụng Điều 19. ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 21. Đơn vị vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị Điều 22. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.