Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT
Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 23/2011/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010 (06/04/2011)
- 131/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ (31/12/2008)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 38/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (25/04/2012)
- 55/2010/QH12 — An toàn thực phẩm (17/06/2010)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 199/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (26/11/2013)
- 38/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (25/04/2012)
- 55/2010/QH12 — An toàn thực phẩm (17/06/2010)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
Bố cục (34 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm soát
Điều 6. Yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình giám sát
Điều 7. Kinh phí triển khai Chương trình giám sát
Chương II — KHẢO SÁT VÙNG THU HOẠCH, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Điều 8. Khảo sát đưa vùng thu hoạch vào Chương trình giám sát
Điều 9. Khảo sát vùng thu hoạch đã được phân loại
Điều 10. Xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát hàng năm
Điều 11. Điều chỉnh kế hoạch lấy mẫu giám sát hàng năm
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Mục 1 — LẤY MẪU, KIỂM NGHIỆM MẪU VÀ KIỂM SOÁT THU HOẠCH
Điều 12. Lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu
Điều 13. Cập nhật thông tin về vùng thu hoạch
Điều 14. Kiểm soát thu hoạch và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, Phiếu kiểm soát thu hoạch
Mục 2 — XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CẢNH BÁO
Điều 15. Trường hợp mật độ tảo độc trong nước biển vượt quá giới hạn cảnh báo nhưng hàm lượng độc tố sinh học trong NT2MV chưa vượt quá mức giới hạn cho phép
Điều 16. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm độc tố sinh học trong NT2MV vượt quá mức giới hạn cho phép
Điều 17. Trường hợp các chất ô nhiễm trong NT2MV vượt quá mức giới hạn cho phép
Điều 18. Trường hợp ngừng thu hoạch để bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc trường hợp do thời tiết hoặc không có nguồn lợi NT2MV thương phẩm nên Cơ quan kiểm soát không lấy được mẫu giám sát
Điều 19. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm vi sinh vật vượt giới hạn hoặc tăng cao đột biến
Mục 3 — PHÂN LOẠI VÙNG THU HOẠCH
Điều 20. Nguyên tắc phân loại vùng thu hoạch
Điều 21. Phân loại vùng thu hoạch
Mục 4 — KIỂM SOÁT ĐIỆP, CHÂN BỤNG BIỂN
Điều 22. Yêu cầu đối với điệp, chân bụng biển thu hoạch từ ngoài vùng được phân loại
Điều 23. Lấy mẫu thẩm tra và xử lý kết quả thẩm tra
Mục 5 — THẨM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
Điều 24. Thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát của Cơ quan kiểm soát, Cơ sở kiểm nghiệm
Điều 25. Thẩm tra việc thực hiện Chương trình giám sát của cơ sở làm sạch, nuôi lưu, thu mua, sơ chế, chế biến NT2MV
Điều 26. Xử lý vi phạm sau khi thẩm tra
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 27. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
Điều 28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia Chương trình giám sát
Điều 29. Cơ quan kiểm soát
Điều 31. Cơ sở thu hoạch NT2MV
Điều 32. Cơ sở làm sạch, cơ sở nuôi lưu NT2MV
Điều 33. Cơ sở thu mua NT2MV
Điều 34. Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Thông tư
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.