Quyết định · UBND
Quyết định 33/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/2022
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 38/2025/QĐ-UBND — Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (19/09/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 25/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành danh mục cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trên đô thị thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ (31/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 64/2010/NĐ-CP — Về quản lý cây xanh đô thị (11/06/2010)
- 20/2009/TT-BXD — Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (30/06/2009)
- 20/2005/TT-BXD — Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (20/12/2005)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trên đường đô thị thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — PHÂN CẤP, QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quản lý cây xanh đô thị Điều 4. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị Điều 5. Danh mục cây xanh đô thị Điều 6. Quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị Điều 7. Quản lý cây xanh trong khuôn viên nhà, đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Điều 8. Quản lý đối với cây thuộc danh mục cây bảo tồn Điều 9. Quản lý cây xanh trồng trong các dự án đầu tư phát triển đô thị Điều 10. Lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh Điều 12. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh Điều 13. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị gãy đổ Điều 14. Nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 16. Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 18. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 19. Các tổ chức trực tiếp quản lý cây xanh đô thị Điều 20. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý trực tiếp cây xanh đô thị Điều 21. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.