Nghị định · Chính phủ
Nghị định 27/2026/NĐ-CP
Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/01/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 129/2025/QH15 — Viên chức (10/12/2025)
- 117/2025/QH15 — BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (10/12/2025)
- 116/2025/QH15 — AN NINH MẠNG (10/12/2025)
- 91/2025/QH15 — Bảo vệ dữ liệu cá nhân (26/06/2025)
- 80/2025/QH15 — Cán bộ, công chức (24/06/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 60/2024/QH15 — Dữ liệu (30/11/2024)
- 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ (21/06/2024)
- 20/2023/QH15 — Giao dịch điện tử (22/06/2023)
- 05/2011/QH13 — Cơ yếu (26/11/2011)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 — XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng
Điều 5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 6. Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 7. Hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Mục 2 — THU THẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 8. Nguồn dữ liệu thu thập, cập nhật
Điều 9. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 11. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức phục vụ thu thập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Mục 3 — QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 13. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 14. Phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Điều 15. Thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Chương III — HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 16. Hồ sơ điện tử
Điều 17. Sơ yếu lý lịch điện tử
Điều 18. Tạo lập hồ sơ điện tử
Điều 19. Cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 20. Sử dụng hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 21. Lưu trữ hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 22. Quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước
Chương IV — BẢO ĐẢM KINH PHÍ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 23. Bảo đảm kinh phí
Điều 24. Bảo đảm an ninh, an toàn về hạ tầng truyền dẫn
Điều 25. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 29. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 30. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác của Nhà nước
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.