Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
11/01/2017
Ngày có hiệu lực
01/03/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (64 điều)

Điều 1.
Điều 2.
Điều 3.
Chương I — CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
  Mục 1 — XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 1. Đề xuất nội dung chương trình giám sát
    Điều 2. Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 3. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 4. Phục vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát của Quốc hội
    Điều 5. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  Mục 2 — THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 6. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 7. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 8. Tổ chức thực hiện giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết kiến nghị của cử tri
    Điều 9. Tổ chức thực hiện giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
    Điều 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương II — CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN
  Mục 1 — CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP QUỐC HỘI
    Điều 10. Thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 11. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 12. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 13. Tổ chức chất vấn tại kỳ họp Quốc hội
    Điều 14. Phục vụ Quốc hội ra nghị quyết về chất vấn
    Điều 15. Trả lời chất vấn bằng văn bản
    Điều 16. Báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn và các vấn đề đã hứa tại các kỳ họp
  Mục 2 — CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 17. Báo cáo tổng hợp chất vấn
    Điều 18. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 19. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn
    Điều 20. Tổ chức chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 21. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chất vấn
    Điều 22. Trả lời chất vấn bằng văn bản
    Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
Chương III — GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
  Mục 1 — THÀNH LẬP ĐOÀN GIÁM SÁT
    Điều 23. Phục vụ Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội
    Điều 24. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 25. Việc ban hành nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN GIÁM SÁT
    Điều 26. Nguyên tắc hoạt động của Đoàn giám sát
    Điều 27. Các phương thức hoạt động của Đoàn giám sát
    Điều 28. Xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát
    Điều 29. Đoàn giám sát tổ chức các cuộc làm việc với cơ quan chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
    Điều 30. Đoàn giám sát tiến hành giám sát tại địa phương hoặc làm việc với các bộ, ngành ở trung ương
    Điều 31. Đoàn giám sát tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm
  Mục 3 — BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ
    Điều 32. Đề cương báo cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo kết quả giám sát
    Điều 33. Trình tự xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát và nghị quyết giám sát chuyên đề
    Điều 34. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Quốc hội
    Điều 35. Phục vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Quốc hội tại kỳ họp
    Điều 36. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp
  Mục 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT
    Điều 37. Trách nhiệm trong việc báo cáo Đoàn giám sát
    Điều 38. Trách nhiệm trong việc đáp ứng yêu cầu giám sát
  Mục 5 — PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN GIÁM SÁT
    Điều 39. Tổ giúp việc Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Điều 40. Giúp việc các Đoàn công tác, hội thảo, tọa đàm
    Điều 41. Tổ chức phục vụ Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chương IV — ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CÁC ĐOÀN GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ VÀ HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÌNH TẠI CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI
  Điều 42. Điều hòa hoạt động giám sát khi xây dựng kế hoạch giám sát
  Điều 43. Phương thức điều hòa hoạt động của các Đoàn giám sát chuyên đề, hoạt động giám sát về giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  Điều 44. Thực hiện điều hòa hoạt động giám sát của các cơ quan
  Điều 45. Điều hòa hoạt động giải trình tại Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Chương V — XEM XÉT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT, KIẾN NGHỊ GIÁM SÁT
  Mục 1 — XEM XÉT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ CHẤT VẤN, GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ CHẤT VẤN
    Điều 46. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch thực hiện, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
    Điều 47. Báo cáo việc thực hiện các nghị quyết về chất vấn, giám sát chuyên đề
    Điều 48. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc thực hiện các nghị quyết về chất vấn, giám sát chuyên đề
    Điều 49. Phục vụ Quốc hội xem xét việc thực hiện các nghị quyết về chất vấn, giám sát chuyên đề
  Mục 2 — XEM XÉT KIẾN NGHỊ GIÁM SÁT
    Điều 50. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
    Điều 51. Phục vụ Quốc hội xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát
Chương VI — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
  Điều 52. Chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội
  Điều 53. Thực hiện chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội
  Điều 54. Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
  Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
  Điều 56. Tổng hợp, theo dõi việc trả lời kiến nghị cử tri
Chương VII — CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
  Điều 57. Mẫu văn bản phục vụ hoạt động giám sát
  Điều 58. Công tác truyền thông phục vụ hoạt động giám sát
  Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong việc cung cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.