Quyết định · UBND

Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2019
Ngày có hiệu lực
20/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh,  Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc chung
  Điều 4. Hình thức lấy phiếu giới thiệu, phiếu lấy ý kiến
  Điều 5. Đánh giá công chức, viên chức trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM,
    Điều 6. Tiêu chuẩn chung
    Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể
    Điều 8. Điều kiện bổ nhiệm và các trường hợp không xem xét bổ nhiệm
    Điều 9. Điều kiện bổ nhiệm lại
  Mục 2 — QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC,
    Điều 10. Quy trình bổ nhiệm đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 11. Quy trình bổ nhiệm đối với cấp trưởng, cấp phó cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh
    Điều 12. Quy trình bổ nhiệm đối với Trưởng, Phó phòng và tương đương các đơn vị cấp 3
    Điều 13. Hồ sơ bổ nhiệm
  Mục 3 — BỔ NHIỆM LẠI VÀ KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
    Điều 14. Quy trình bổ nhiệm lại đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 15. Quy trình bổ nhiệm lại đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện
    Điều 16. Kéo dài thời gian giữ chức vụ
    Điều 17. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ
  Mục 4 — LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
    Điều 18. Căn cứ và mục đích luân chuyển
    Điều 19. Đối tượng và thời gian luân chuyển
    Điều 20. Xây dựng, ban hành kế hoạch luân chuyển
    Điều 21. Quy trình thực hiện luân chuyển
    Điều 22. Trách nhiệm thực hiện luân chuyển
    Điều 23. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức  luân chuyển
    Điều 24. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức sau luân chuyển
    Điều 25. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển
    Điều 26. Chuyển đổi vị trí công tác
  Mục 5 — THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC,
    Điều 27. Quy định về thôi giữ chức vụ
    Điều 28. Quy trình xem xét việc xin từ chức
    Điều 29. Miễn nhiệm chức vụ không cần chờ đến hết thời hạn bổ nhiệm
    Điều 30. Quy trình miễn nhiệm
    Điều 31. Hồ sơ xin từ chức
    Điều 32. Hồ sơ miễn nhiệm
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố
  Điều 34. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.