Nghị định · Chính phủ

Nghị định 59/2019/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/07/2019
Ngày có hiệu lực
15/08/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (51)

Thay thế / bãi bỏ (10)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (89 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
  Mục 1 — NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN TIẾP NHẬN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH,
    Điều 3. Nội dung giải trình
    Điều 4. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình
    Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình
    Điều 6. Những nội dung không thuộc phạm vi giải trình
    Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình
  Mục 2 — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH
    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình
    Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trách nhiệm giải trình
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC GIẢI TRÌNH
    Điều 10. Yêu cầu giải trình
    Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giải trình
    Điều 12. Thực hiện việc giải trình
    Điều 13. Thời hạn thực hiện việc giải trình
    Điều 14. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình
Chương III — ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Điều 15. Nguyên tắc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
  Điều 16. Tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng
  Điều 17. Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng
  Điều 18. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
  Điều 19. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng
  Điều 20. Tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng
  Điều 21. Tổ chức đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
Chương IV — THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ,
  Mục 1 — THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC
    Điều 22. Các lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ
    Điều 23. Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ
  Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ VÀ NHẬN QUÀ TẶNG
    Điều 24. Quy định về việc tặng quà
    Điều 25. Quy định về việc nhận quà tặng
    Điều 26. Báo cáo, nộp lại quà tặng
    Điều 27. Xử lý quà tặng
    Điều 28. Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng
  Mục 3 — KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
    Điều 29. Các trường hợp xung đột lợi ích
    Điều 30. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
    Điều 31. Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
    Điều 32. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
    Điều 33. Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
    Điều 34. Đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
    Điều 35. Áp dụng pháp luật khác về kiểm soát xung đột lợi ích
Chương V — VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
  Điều 36. Quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi
  Điều 37. Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
  Điều 38. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
  Điều 39. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
Chương VI — TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN SANG VỊ TRÍ
  Mục 1 — THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI
    Điều 40. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 41. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước
    Điều 42. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
  Mục 2 — CĂN CỨ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI RA
    Điều 43. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 45. Quyền và nghĩa vụ người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC,
    Điều 46. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 47. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 48. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 49. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 50. Trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn là thành viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH; BỒI THƯỜNG, KHÔI PHỤC LẠI QUYỀN,
    Điều 51. Chế độ, chính sách đối với người có chức vụ, quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 52. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng
Chương VII — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG
  Mục 1 — CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG
    Điều 53. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
    Điều 54. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
    Điều 55. Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do mình quản lý
  Mục 2 — THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
    Điều 56. Đối tượng thanh tra
    Điều 57. Nội dung thanh tra
    Điều 58. Căn cứ ra quyết định thanh tra
    Điều 59. Thẩm quyền thanh tra
    Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra
    Điều 61. Kết luận thanh tra
    Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng thanh tra
    Điều 63. Xử lý chồng chéo, trùng lắp trong thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức
Chương VIII — CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU
  Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin
  Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin
  Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức
  Điều 67. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
  Điều 68. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
  Điều 69. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
Chương IX — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG,
  Điều 70. Báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 71. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 72. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
  Điều 73. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng
  Điều 74. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương
  Điều 75. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
Chương X — XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI HÀNH VI KHÁC VI
  Mục 1 — XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA
    Điều 76. Căn cứ xác định trách nhiệm
    Điều 77. Hình thức xử lý kỷ luật
    Điều 78. Áp dụng hình thức kỷ luật
    Điều 79. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật
    Điều 80. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
  Mục 2 — XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
    Điều 81. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch
    Điều 82. Xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
    Điều 83. Xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 84. Xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích
    Điều 85. Xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
    Điều 86. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với hành vi khác vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng
    Điều 87. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 88. Hiệu lực thi hành
  Điều 89. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.