Quyết định · UBND
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 85/2016/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (01/07/2016)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 29/5/2018 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc doanh nghiệp viễn thông, Giám đốc Công ty Điện lực Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục đích của việc sử dụng hệ thống HNTHTT Điều 4. Trách nhiệm quản lý và sử dụng hệ thống HNTHTT Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quy định đối với các phòng họp trực tuyến Điều 6. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn thông tin Điều 7. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp trên hệ thống HNTHTT Điều 8. Đăng ký sử dụng hệ thống HNTHTT Điều 9. Công tác chuẩn bị trước cuộc họp Điều 10. Trách nhiệm của các điểm cầu trong cuộc họp Điều 11. Quy trình tổ chức, vận hành hệ thống Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì tổ chức cuộc họp Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị có lắp đặt điểm cầu cuối Điều 17. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã: Điều 18. Các đơn vị liên quan Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.