Nghị định · Chính phủ

Nghị định 36/2007/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/03/2007
Ngày có hiệu lực
06/04/2007
Hết hiệu lực
20/09/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (6)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (48 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
  Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 8. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan
Chương II — VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHÀO BÁN
    Điều 9. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
    Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về công ty đại chúng
    Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cổ đông lớn của công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
    Điều 12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm của công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình
  Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
    Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
  Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC
    Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
    Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
    Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
    Điều 17. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về giao dịch, giám sát và công bố thông tin của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
    Điều 18. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về việc tổ chức giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán
  Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
    Điều 19. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về Giấy phép kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện
    Điều 20. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
    Điều 21. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh của công ty quản lý quỹ
    Điều 22. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thành lập, chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán
    Điều 23. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định thành lập quỹ thành viên
    Điều 24. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán
  Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
    Điều 25. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cấm tham gia vào giao dịch cổ phiếu
    Điều 26. Xử phạt đối với hành vi gian lận và lừa đảo trong giao dịch chứng khoán
    Điều 27. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về giao dịch nội bộ trong giao dịch chứng khoán
    Điều 28. Xử phạt đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán
    Điều 29. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chào mua công khai
  Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ
    Điều 30. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
    Điều 31. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát
  Mục 8 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
    Điều 32. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin
  Mục 9 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO
    Điều 33. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về báo cáo
  Mục 10 — VI PHẠM QUY ĐỊNH LÀM CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA
    Điều 34. Xử phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 36. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 37. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  Điều 38. Lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 39. Quyết định xử phạt
  Điều 40. Thủ tục phạt tiền
  Điều 41. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán
  Điều 42. Thủ tục tịch thu số chứng khoán sử dụng để vi phạm hành chính và các khoản thu thu được từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có
  Điều 43. Thủ tục đình chỉ, huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
  Điều 44. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
  Điều 45. Giám sát kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 46. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 47. Hiệu lực của Nghị định
  Điều 48. Trách nhiệm hướng dẫn

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.