Quyết định · UBND
Quyết định 36/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh Bắc Kạn.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 170/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 (13/11/2013)
- 72/2013/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (15/07/2013)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Giá trị pháp lý của chữ ký số Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ Điều 6. Thẩm quyền quản lý thuê bao Điều 7. Đăng ký cấp mới, gia hạn, thay đổi thông tin, thu hồi, cấp lại chứng thư số Điều 8. Thu hồi, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật Điều 9. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật Điều 10. Vị trí ký số, Mẫu chữ ký và phát hành văn bản đã được ký số Điều 11. Xác thực chữ ký số Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 13. Cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao Điều 14. Thuê bao Điều 15. Công chức, viên chức làm công tác văn thư tại các cơ quan đơn vị Điều 16. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị Điều 17. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.