Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 36/2024/TT-BGTVT

Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/11/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (26)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Bố cục (47 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
  Mục 1 — YÊU CẦU CHUNG
    Điều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
  Mục 2 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
    Điều 5. Tiêu chí thiết lập tuyến
    Điều 6. Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định
    Điều 7. Niêm yết thông tin
    Điều 8. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
    Điều 9. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách
    Điều 10. Quy định về quản lý tuyến
    Điều 11. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến
    Điều 12. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách
    Điều 13. Quy định về lệnh vận chuyển
    Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
    Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định
    Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe
  Mục 3 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
    Điều 17. Quy định đối với xe buýt
    Điều 18. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, lệnh vận chuyển
    Điều 19. Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
    Điều 20. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 21. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến
    Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
    Điều 23. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt
    Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt
  Mục 4 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
    Điều 25. Quy định đối với xe taxi
    Điều 26. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi
    Điều 27. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
    Điều 28. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi
    Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi
  Mục 5 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG BẰNG XE Ô TÔ
    Điều 30. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
    Điều 31. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
    Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
Chương III — HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ
  Điều 33. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa
  Điều 34. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)
  Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa
  Điều 36. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hàng hóa
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM DỪNG NGHỈ, ĐIỂM DỪNG XE
  Điều 37. Quy định về hoạt động của bến xe khách
  Điều 38. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác
  Điều 39. Quy định về hoạt động của bến xe hàng
  Điều 40. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe hàng vào khai thác
  Điều 41. Quy định về hoạt động của trạm dừng nghỉ
  Điều 42. Quy định về trình tự, thủ tục đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác
  Điều 43. Quy định về hoạt động của bãi đỗ xe, điểm dừng xe
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 44. Cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 45. Sở Giao thông vận tải
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
  Điều 46. Quy định về chế độ báo cáo
  Điều 47. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.