Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 12/2020/TT-BGTVT

Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
29/05/2020
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/01/2025

Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 36/2024/TT-BGTVT: “2. Bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (66 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
  Điều 4. Quy định chi tiết về quy trình bảo đảm an toàn giao thông
  Điều 5. Thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
  Điều 6. Quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông áp dụng đối với bến xe khách, bến xe hàng
  Điều 7. Nhiệm vụ của Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông
Chương III — QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÌNH ẢNH TỪ CAMERA LẮP TRÊN XE Ô TÔ KINH DOANH VẬN TẢI
  Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt camera trên xe ô tô
  Điều 9. Quy định về cung cấp dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô
  Điều 10. Quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô
  Điều 11. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải
Chương IV — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
  Mục 1 — YÊU CẦU CHUNG
    Điều 14. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
    Điều 15. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe
    Điều 16. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
  Mục 2 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
    Điều 17. Tiêu chí thiết lập tuyến
    Điều 18. Hướng dẫn về tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định
    Điều 19. Niêm yết thông tin
    Điều 20. Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định
    Điều 21. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách
    Điều 22. Quy định về quản lý tuyến
    Điều 23. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến
    Điều 24. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách
    Điều 25. Quy định về Lệnh vận chuyển
    Điều 26. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
    Điều 27. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định
    Điều 28. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe
  Mục 3 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
    Điều 29. Quy định đối với xe buýt
    Điều 30. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, Lệnh vận chuyển
    Điều 31. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 32. Công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 33. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 34. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến
    Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe buýt
    Điều 36. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt
    Điều 37. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt
  Mục 4 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
    Điều 38. Quy định đối với xe taxi
    Điều 39. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi
    Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
    Điều 41. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi
    Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi
  Mục 5 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG, VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ
    Điều 43. Quy định đối với xe ô tô kinh danh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch; việc xác định điểm đầu trùng lặp, điểm cuối trùng lặp của xe ô tô
    Điều 44. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch
    Điều 45. Quyền hạn và trách nhiệm người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch
Chương V — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ
  Điều 46. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá
  Điều 47. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)
  Điều 48. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa
  Điều 49. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hàng hóa
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN, GIẤY VẬN TẢI (GIẤY VẬN CHUYỂN), LỆNH VẬN CHUYỂN
  Điều 50. Yêu cầu chung về cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin
  Điều 51. Quy định về cung cấp thông tin
  Điều 52. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 53. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  Điều 54. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách
Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH
  Điều 55. Quy định về bãi đỗ xe
  Điều 56. Quy định đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách
  Điều 57. Quy định về bến xe hàng
  Điều 58. Quy định về đại lý bán vé
  Điều 59. Quy định về đại lý vận tải hàng hóa
  Điều 60. Quy định về dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng
  Điều 61. Quy định về dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 62. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 63. Sở Giao thông vận tải
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
  Điều 64. Quy định về chế độ báo cáo
  Điều 65. Hiệu lực thi hành
  Điều 66. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.