Luật · Quốc hội
Luật 37/2005/QH11
Luật Kiểm toán Nhà nước số 37/2005/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2006
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 81/2015/QH13 — Kiểm toán nhà nước (24/06/2015)
Được hướng dẫn bởi (81)
- 08/2012/QĐ-KTNN — Ban hành Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán (05/11/2012)
- 07/2012/QĐ-KTNN — Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước (20/06/2012)
- 160/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2007/TT-BTC ngày 08/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện (16/11/2011)
- 02/2011/QĐ-KTNN — Ban hành Quy định niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán và cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (29/07/2011)
- 01/2011/QĐ-KTNN — Về việc sửa đổi, bổ sung Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-KTNN ngày 26/06/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước (21/06/2011)
- 06/2010/QĐ-KTNN — Ban hành hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước (09/11/2010)
- 05/2010/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (16/07/2010)
- 04/2010/QĐ-KTNN — Ban hành Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán (02/06/2010)
- 927/2010/UBTVQH12 — Về việc ban hành Chiến lược phát triển kiểm toán nhà nước đến năm 2020 (19/04/2010)
- 03/2010/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính - ngân hàng (10/02/2010)
- 06/2009/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia (23/10/2009)
- 05/2009/QĐ-KTNN — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán Nhà nước (05/10/2009)
- 794/2009/NQ-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức và người lao động của kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 (22/06/2009)
- 03/2009/QĐ-KTNN — Kế hoạch kiểm toán bổ sung năm 2009 (15/04/2009)
- 02/2009/QĐ-KTNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế soạn thảo , thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước (07/04/2009)
- 01/2009/QĐ-KTNN — Kế hoạch kiểm toán năm 2009 (09/01/2009)
- 08/2008/QĐ-KTNN — Ban hành Quy định lập và ban hành kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán Nhà nước (19/12/2008)
- 91/2008/NĐ-CP — Về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (18/08/2008)
- 01/2008/QĐ-KTNN — Ban hành Chương trình hành động về đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Kiểm toán Nhà nước (29/01/2008)
- 07/2007/QĐ-KTNN — Thành lập Kiểm toán Nhà nước khu vực VI (26/10/2007)
- 04/2007/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (02/08/2007)
- 05/2007/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm toán dự án đầu tư (02/08/2007)
- 71/2006/QĐ-TTg — Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Kiểm toán Nhà nước (03/04/2006)
- 1003/2006/NQ-UBTVQH11 — Phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước; chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước (03/03/2006)
- 1002/2006/NQ-UBTVQH11 — Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn cụ thể của từng ngạch kiểm toán viên nhà nước (03/03/2006)
- 21/QĐ-KTNN — Kế Hoạch kiểm toán năm 2006 (07/02/2006)
- 08/2012/QĐ-KTNN — Ban hành Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán (05/11/2012)
- 07/2012/QĐ-KTNN — Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước (20/06/2012)
- 06/2012/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm toán tổ chức tài chính, ngân hàng (11/04/2012)
- 04/2012/QĐ-KTNN — Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp (06/04/2012)
- … và 51 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
Bố cục (76 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích kiểm toán Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Đối tượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước đối với tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính Điều 7. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Điều 8. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước Điều 9. Giá trị của báo cáo kiểm toán Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước Điều 11. áp dụng điều ước quốc tế Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — ĐỊA VỊ PHÁP LÝ , CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Điều 13. Địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước Điều 14. Chức năng của Kiểm toán Nhà nước Điều 15. Nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước Điều 16. Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước Điều 17. Tổng Kiểm toán Nhà nước Điều 18. Trách nhiệm của Tổng Kiểm toán Nhà nước Điều 19. Quyền hạn của Tổng Kiểm toán Nhà nước Điều 20. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Điều 21. Hệ thống tổ chức của Kiểm toán Nhà nước Điều 22. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Điều 23. Kiểm toán Nhà nước khu vực Điều 24. Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng Điều 25. Thành lập và giải thể Hội đồng kiểm toán nhà nước Điều 26. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kiểm toán nhà nước Chương III — KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC VÀ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TOÁN Điều 27. Chức danh Kiểm toán viên nhà nước Điều 28. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán viên nhà nước Điều 29. Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước Điều 30. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước Điều 31. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước không được thực hiện kiểm toán Điều 32. Cộng tác viên kiểm toán Chương IV — HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Điều 33. Căn cứ để ra quyết định kiểm toán Điều 34. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Điều 35. Quyết định kiểm toán Điều 36. Loại hình kiểm toán Điều 37. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính Điều 38. Nội dung kiểm toán tuân thủ Điều 39. Nội dung kiểm toán hoạt động Điều 40. Quyết định nội dung kiểm toán Điều 41. Thời hạn kiểm toán Điều 42. Địa điểm kiểm toán Điều 43. Thành lập và giải thể Đoàn kiểm toán Điều 44. Thành phần Đoàn kiểm toán Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm toán Điều 46. Phó trưởng Đoàn kiểm toán Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước Điều 49. Nhiệm vụ và trách nhiệm của các thành viên khác của Đoàn kiểm toán Điều 50. Các bước của quy trình kiểm toán Điều 51. Chuẩn bị kiểm toán Điều 52. Thực hiện kiểm toán Điều 53. Lập và gửi báo cáo kiểm toán Điều 54. Lập và gửi báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán Điều 55. Lập và gửi báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo kiểm toán năm của Kiểm toán Nhà nước Điều 56. Lập và gửi báo cáo kiểm toán đột xuất Điều 57. Kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán Điều 58. Công khai báo cáo kiểm toán năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Điều 59. Công khai báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán Điều 60. Hồ sơ kiểm toán Điều 61. Bảo quản và khai thác hồ sơ kiểm toán Điều 62. Tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Điều 63. Các đơn vị được kiểm toán Điều 64. Quyền của đơn vị được kiểm toán Điều 65. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán Điều 66. Trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách Chương VI — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Điều 67. Kinh phí hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Điều 68. Biên chế của Kiểm toán Nhà nước Điều 69. Đầu tư hiện đại hoá hoạt động kiểm toán nhà nước Điều 70. Chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán Nhà nước Điều 71. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước Chương VII — GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 72. Giám sát hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Điều 73. Xử lý vi phạm Điều 74. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về kiểm toán nhà nước Điều 75. Kiểm toán lĩnh vực quốc phòng, an ninh Điều 76. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.