Luật · Quốc hội
Luật 02/2011/QH13
Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/11/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (262)
- 45/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2013/TT-BQP ngày 19 năm 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội (13/06/2025)
- 59/2016/TT-BQP — Quy định tiếp công dân trong Bộ Quốc phòng (21/04/2016)
- 03/2016/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (01/02/2016)
- 02/2016/TT-BTP — Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự (01/02/2016)
- 53/2015/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (11/12/2015)
- 01/2015/TT-UBDT — Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (23/07/2015)
- 1346/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính về xử lý đơn thuộc phạm vi chức năng quản lý của thanh tra Chính phủ (27/05/2015)
- 1345/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính về tiếp công dân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (27/05/2015)
- 11/2015/TT-BCA — Quy định quy trình giải quyết khiếu nại trong công an nhân dân (02/03/2015)
- 07/2015/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh (16/01/2015)
- 81/2014/QĐ-TTg — Về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân (31/12/2014)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
- 07/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (31/10/2014)
- 06/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (31/10/2014)
- 1294/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (04/06/2014)
- 759/2014/UBTVQH13 — Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (15/05/2014)
- 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP — Hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự (14/02/2014)
- 68/2013/TT-BCA — Hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong công an nhân dân (26/12/2013)
- 218/2013/TT-BQP — Hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội (19/12/2013)
- 40/2013/TT-BGDĐT — Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (18/12/2013)
- 07/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (31/10/2013)
- 04/2013/TT-TTCP — Quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại (29/07/2013)
- 1358/QĐ-TTCP — Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Thanh tra Chính phủ (20/06/2013)
- 03/2013/TT-TTCP — Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (10/06/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 2189/QĐ-TTCP — Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài (04/09/2012)
- 48/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 116/2025/UBTVQH15 — Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân (24/12/2025)
- 46/2025/TT-BKHCN — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Khoa học và Công nghệ (19/11/2025)
- … và 232 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (70 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 7. Trình tự khiếu nại Điều 8. Hình thức khiếu nại Điều 9. Thời hiệu khiếu nại Điều 10. Rút khiếu nại Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương Điều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng Điều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ Điều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại Điều 30. Tổ chức đối thoại Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai Điều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai Điều 39. Tổ chức đối thoại lần hai Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính Điều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật Điều 48. Thời hiệu khiếu nại Điều 49. Hình thức khiếu nại Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại Điều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại Điều 52. Xác minh nội dung khiếu nại Điều 53. Tổ chức đối thoại Điều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai Điều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai Điều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính Điều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại Điều 64. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Điều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại Điều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan Điều 69. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Điều 70. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.