Nghị định · Chính phủ
Nghị định 37/2012/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/04/2012
- Ngày có hiệu lực
- 20/06/2012
- Hết hiệu lực
- 01/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 158/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo (12/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 68/2015/QĐ-UBND — Về việc bổ sung, sửa đổi một số nội dung Quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 19/11/2013 của UBND tỉnh (07/12/2015)
- 51/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận (19/11/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 77/2006/QH11 — Thể dục, thể thao (29/11/2006)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (28 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO
Điều 4. Hành vi sử dụng chất kích thích bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
Điều 5. Hành vi sử dụng phương pháp bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
Điều 6. Hành vi gian lận trong hoạt động thể dục, thể thao
Điều 7. Hành vi bạo lực trong hoạt động thể dục, thể thao
Điều 8. Hành vi cản trở hoạt động thể dục, thể thao
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
Điều 9. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
Điều 10. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian huấn luyện, thi đấu thể thao
Điều 11. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
Điều 12. Hành vi vi phạm trong việc tuyển chọn vận động viên tham gia đội tuyển thể thao
Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH DỊCH VỤ THỂ DỤC, THỂ THAO
Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể thao
Điều 15. Hành vi vi phạm các điều kiện về cơ sở vật chất và vùng hoạt động của hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện đối với từng môn thể thao
Điều 17. Hành vi vi phạm về huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về công tác y tế trong hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định về công tác cứu hộ và đảm bảo an toàn
Điều 20. Hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trong hoạt động thể dục, thể thao
Điều 21. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra ngành khác
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
Điều 26. Ban hành mẫu biểu bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.