Quyết định · UBND
Quyết định 37/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 02/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 76/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo (03/10/2012)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN
Mục 1 — TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH,
Điều 4. Trụ sở tiếp công dân, Ban tiếp công dân của tỉnh Quảng Ngãi
Điều 5. Công khai thông tin tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân của tỉnh
Mục 2 — TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN
Điều 7. Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 8. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban tiếp công dân của tỉnh và cử người đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
Điều 9. Xác định tư cách chủ thể, tiếp nhận và xử lý bước đầu
Điều 10. Phân loại, xử lý nội dung đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 11. Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Mục 3 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12. Tiếp công dân định kỳ
Điều 13. Chuẩn bị tiếp công dân định kỳ
Điều 14. Trình tự tiếp công dân định kỳ
Điều 15. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân
Điều 16. Tiếp công dân đột xuất
Mục 4 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH ỦY, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 17. Công tác chuẩn bị
Điều 18. Trình tự tiếp công dân
Điều 19. Thông báo ý kiến kết luận tiếp công dân
Mục 5 — MỐI QUAN HỆ GIỮA BAN TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH
Điều 20. Quan hệ phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 21. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân của tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 22. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân của tỉnh với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 23. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân của tỉnh với Thanh tra tỉnh
Mục 6 — ĐẢM BẢO AN NINH CHO TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH
Điều 24. Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 25. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Chương III — XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1 — TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 26. Phạm vi tiếp nhận đơn của Ban tiếp công dân tỉnh
Điều 27. Tiếp nhận đơn
Điều 28. Phân loại đơn
Mục 2 — TRÌNH TỰ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 29. Xử lý các loại đơn đặc thù
Điều 30. Xử lý đơn khiếu nại
Điều 31. Xử lý đơn tranh chấp đất đai
Điều 32. Xử lý đơn tố cáo
Điều 33. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
Điều 34. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh khác
Điều 35. Thời hạn xử lý đơn
Chương IV — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 36. Theo dõi
Điều 37. Đôn đốc việc thực hiện
Điều 38. Kiểm tra
Điều 39. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Điều 41. Áp dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.