Quyết định · UBND
Quyết định 37/2018/QĐ-UBND
Về việc ban hành "Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 163/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (21/12/2016)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (22/04/2015)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2018. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ SỞ Điều 3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 5. Xác định nhiệm vụ KH&CN cơ sở Chương III — XÉT GIAO TRỰC TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM Điều 6. Giao thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 7. Thẩm định, phê duyệt kinh phí nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 9. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN cơ sở trong quá trình thực hiện Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở trong quá trình thực hiện Điều 11. Chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở trong quá trình thực hiện Chương IV — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN Điều 12. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 13. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 14. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Chương V — KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 15. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 17. Trách nhiệm của sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cơ sở Điều 20. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.