Nghị định · Chính phủ

Nghị định 37/2019/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
07/05/2019
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (35)

Bố cục (47 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch
  Điều 5. Các hình thức công bố quy hoạch
  Điều 6. Đánh giá thực hiện quy hoạch
  Điều 7. Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch
Chương II — LẬP QUY HOẠCH
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CÓ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA
    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
    Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng
    Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia
    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
    Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch và cơ quan lập hợp phần quy hoạch
    Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
    Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn lập hợp phần quy hoạch
  Mục 2 — NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
    Điều 15. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch
    Điều 16. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch
    Điều 17. Thời hạn lập quy hoạch
    Điều 18. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
    Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
  Mục 3 — NỘI DUNG QUY HOẠCH
    Điều 20. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
    Điều 21. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
    Điều 22. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
    Điều 23. Nội dung quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia
    Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia
    Điều 25. Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
    Điều 26. Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia
    Điều 27. Nội dung quy hoạch vùng
    Điều 28. Nội dung quy hoạch tỉnh
    Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
    Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành quốc gia
    Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
    Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
Chương IV — HỘI ĐỒNG THẢM ĐỊNH QUY HOẠCH
  Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch và các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
  Điều 34. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch
  Điều 35. Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch
  Điều 36. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
  Điều 37. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
  Điều 38. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
Chương V — HỆ THỐNG THÔNG TIN
  Mục 1 — XÂY DỰNG, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
    Điều 39. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
    Điều 40. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sỏ' dữ liệu quốc gia về quy hoạch
    Điều 41. Cập nhật, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
    Điều 42. Chi phí xây dựng, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
    Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Ke hoạch và Đầu tư
    Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
    Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Hiệu lực thi hành
  Điều 47. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC TỶ LỆ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Phụ lục 11 — NỘI NGÀNH KÉT CẤU HẠ TẦNG QUỐC GIA

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.