Quyết định · UBND

Quyết định 38/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy định cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các trường hợp biến động sau cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/11/2011
Ngày có hiệu lực
28/11/2011
Hết hiệu lực
09/04/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) và các trường hợp biến động sau cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả
  Điều 4. Thời gian giải quyết hồ sơ về đất đai
  Điều 5. Đo vẽ sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chương II — TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT,
  Điều 6. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại Điều 28, 29, 30 và 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 7. Giao đất không thu tiền sử dụng đất (áp dụng đối với trường hợp đã bồi thường, giải phóng mặt bằng)
  Điều 8. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 9. Cho thuê đất
  Điều 10. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
  Điều 11. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
  Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp (trường hợp đã có hợp đồng cho thuê lại đất với Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang hoặc Tổ chức kinh tế đầu tư dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp)
  Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
  Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
  Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
  Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
  Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
  Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán
Chương IV — ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
  Điều 21. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận
  Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
  Điều 23. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xin tách thửa, hợp thửa hoặc thu hồi một phần thửa đất
  Điều 24. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Điều 25. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  Điều 26. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  Điều 27. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  Điều 28. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Điều 29. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai
  Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
  Điều 31. Gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
  Điều 32. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây và một số dạng biến động khác
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
  Điều 34. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.