Quyết định · UBND
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/12/2019
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 16/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (13/06/2023)
- 16/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (13/06/2023)
Hướng dẫn thi hành (18)
- 167/2018/NĐ-CP — Quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất (26/12/2018)
- 31/2018/TT-BTNMT — Quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước (26/12/2018)
- 136/2018/NĐ-CP — Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (05/10/2018)
- 72/2017/TT-BTNMT — Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (29/12/2017)
- 76/2017/TT-BTNMT — Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ (29/12/2017)
- 47/2017/TT-BTNMT — Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước (07/11/2017)
- 82/2017/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (17/07/2017)
- 08/2017/QH14 — Luật Thủy lợi (19/06/2017)
- 60/2016/NĐ-CP — Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (01/07/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 54/2015/NĐ-CP — Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (08/06/2015)
- 43/2015/NĐ-CP — Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước (06/05/2015)
- 56/2014/TT-BTNMT — Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước (24/09/2014)
- 40/2014/TT-BTNMT — Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (11/07/2014)
- 27/2014/TT-BTNMT — Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (30/05/2014)
- 13/2014/TT-BTNMT — Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (17/02/2014)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bắc Kạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều tra cơ bản tài nguyên nước Điều 4. Giám sát khai thác, sử dụng nước Điều 5. Công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối và hồ chứa Điều 6. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước Điều 7. Trám lấp giếng Điều 8. Bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác, nước dưới đất Điều 9. Hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước Điều 10. Cấp quyền khai thác tài nguyên nước Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 13. Ưu đãi đối với các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến tài nguyên nước Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Chế độ báo cáo Điều 20. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.