Quyết định · UBND

Quyết định 38/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
30/12/2019
Ngày có hiệu lực
10/01/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (18)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bắc Kạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Điều tra cơ bản tài nguyên nước
  Điều 4. Giám sát khai thác, sử dụng nước
  Điều 5. Công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối và hồ chứa
  Điều 6. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
  Điều 7. Trám lấp giếng
  Điều 8. Bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác, nước dưới đất
  Điều 9. Hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước
  Điều 10. Cấp quyền khai thác tài nguyên nước
  Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
  Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước dưới đất
  Điều 13. Ưu đãi đối với các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến tài nguyên nước
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Chế độ báo cáo
  Điều 20. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.