Nghị định · Chính phủ
Nghị định 39/2000/NĐ-CP
Về cơ sở lưu trú du lịch
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/08/2000
- Ngày có hiệu lực
- 09/09/2000
- Hết hiệu lực
- 14/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 2970 /QĐ-UBND — Phê duyệt Quy hoạch hoạt động karaoké, vũ trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ từ năm 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020 (26/12/2007)
- 05/2003/QĐ-UB — Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (06/01/2003)
- 87/2002/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch (02/10/2002)
- 106/2002/QĐ-UB — Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động karaoke nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (24/09/2002)
- 530/QĐ-UB — V/v Quy định tạm thời dịch vụ lưu trú khách du lịch tại nhà dân (25/02/2002)
- 01/2001/TT-TCDL — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch (27/04/2001)
- 679/2001/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế “Quản lý và hoạt động nối mạng, cập nhật, báo cáo và sử dụng thông tin trên mạng vi tính của ngành du lịch (02/04/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 13/1999/QH10 — Doanh nghiệp (12/06/1999)
- 11/1999/PL-UBTVQH10 — Du lịch (08/02/1999)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (22 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch Điều 4. Cơ sở lưu trú du lịch Điều 5. Phân loại cơ sở lưu trú du lịch Chương II — KINH DOANH CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Điều 6. Hình thức kinh doanh Điều 7. Điều kiện kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch Điều 8. Kinh doanh các dịch vụ có điều kiện trong cơ sở lưu trú dulịch Điều 9. Phân loại và xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch Điều 10. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú dulịch Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú dulịch Điều 12. Quản lý khách lưu trú Điều 13. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Điều 14. Quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch Điều 15. Quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch ở tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương Điều 16. Quản lý phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Nghịđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái vớiNghị định này đều bãi bỏ. Điều 20. Trongthời hạn 6 (sáu) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, những cơsở lưu trú du lịch đã đăng ký hoạt động kinh doanh trước khi ban hành Nghị địnhnày vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh nhưng phải điều chỉnh, bổ sung các điềukiện để hoạt động theo đúng quy định của Nghị định này. Điều 21. Chậmnhất là 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Tổng cục Du lịchcó trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hànhNghị định này. Điều 22. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.