Nghị định · Chính phủ
Nghị định 41/2014/NĐ-CP
Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 25/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (24/03/2021)
- 25/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (24/03/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
- 18/2022/TT-BCA — Quy định quy trình thanh tra hành chính trong lực lượng Công an nhân dân (20/04/2022)
- 117/2021/TT-BCA — Quy định về thực hiện dân chủ trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an nhân dân (01/12/2021)
- 54/2017/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 60/2014/TT-BCA ngày 18 tháng 11 năm 2014 Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (15/11/2017)
- 30/2015/TT-BCA — Quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân (03/07/2015)
- 06/2015/TT-BCA — Quy định về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân (14/01/2015)
- 03/2015/TT-BCA — Quy định về phối hợp trong hoạt động thanh tra hành chính của lực lượng Công an nhân dân (05/01/2015)
- 02/2015/TT-BCA — Quy định về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân (05/01/2015)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 32/2004/QH11 — An ninh Quốc gia (03/12/2004)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 32/2004/QH11 — An ninh Quốc gia (03/12/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (56 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong Công an nhân dân
Điều 4. Đối tượng thanh tra
Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động thanh tra trong Công an nhân dân
Điều 7. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân
Chương II — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC CƠ QUAN
Mục 1 — THANH TRA BỘ
Điều 8. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Mục 2 — THANH TRA TỔNG CỤC, THANH TRA BỘ TƯ LỆNH
Điều 11. Vị trí, chức năng, tổ chức Thanh tra Tổng cục
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục
Điều 14. Thanh tra Bộ Tư lệnh
Mục 3 — THANH TRA CÔNG AN TỈNH, THANH TRA CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY
Điều 15. Vị trí, chức năng, tổ chức Thanh tra Công an tỉnh
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Công an tỉnh
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Công an tỉnh
Điều 18. Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh
Điều 19. Thanh tra Công an huyện
Mục 4 — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỤC CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY,
Điều 20. Vị trí, chức năng, tổ chức Thanh tra chuyên ngành Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra chuyên ngành Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
Điều 23. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra
Điều 24. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
Điều 25. Công khai kết luận thanh tra
Điều 26. Xử lý nội dung kết luận thanh tra và vi phạm về thanh tra
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
Điều 27. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch
Điều 28. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất
Điều 29. Trình tự, thủ tục, các bước tiến hành thanh tra hành chính
Điều 30. Thời hạn thanh tra
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra hành chính
Điều 32. Thanh tra lại hoạt động thanh tra hành chính trong Công an nhân dân
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 33. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành
Điều 37. Trình tự, thủ tục, các bước tiến hành thanh tra chuyên ngành
Điều 38. Thời hạn thanh tra
Mục 4 — THỰC HIỆN QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
Điều 39. Thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra
Điều 40. Hồ sơ thanh tra
Điều 41. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan điều tra
Chương IV — THANH TRA VIÊN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ
Điều 42. Thanh tra viên trong Công an nhân dân
Điều 43. Tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ Thanh tra viên trong Công an nhân dân
Điều 44. Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân
Điều 45. Chế độ chính sách đối với Thanh tra viên và Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân
Điều 46. Kinh phí trưng tập Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ BẢO ĐẢM
Điều 47. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
Điều 48. Thu thập thông tin của các cơ quan thanh tra nhà nước
Điều 49. Chế độ thông tin báo cáo về công tác thanh tra
Điều 50. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 51. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
Điều 52. Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
Điều 53. Bảo đảm kinh phí hoạt động của thanh tra Công an nhân dân và Cộng tác viên thanh tra
Điều 54. Việc sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan Thanh tra trong Công an nhân dân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Hiệu lực thi hành
Điều 56. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.