Nghị định · Chính phủ
Nghị định 63/2006/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/06/2006
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2006
- Hết hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 50/2011/TT-BCA — Quy định tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công an nhân dân (11/07/2011)
- 09/2010/QĐ-TTg — Quy định tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên Công an nhân dân (08/02/2010)
- 677/2007/QĐ-BCA-V24 — Ban hành mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của lực lượng Công An nhân dân (19/06/2007)
- 50/2011/TT-BCA — Quy định tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công an nhân dân (11/07/2011)
- 09/2010/QĐ-TTg — Quy định tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên Công an nhân dân (08/02/2010)
- 677/2007/QĐ-BCA-V24 — Ban hành mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của lực lượng Công An nhân dân (19/06/2007)
- 45/2007/QĐ-BCA(V24) — Ban hành Quy trình một cuộc thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân (17/01/2007)
- 15/2006/TT-BCA(V24) — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 63/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (14/11/2006)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 32/2004/QH11 — An ninh Quốc gia (03/12/2004)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra Công an nhân dân
Điều 2. Đối tượng thanh tra của Thanh tra Công an nhân dân
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 4. Mối quan hệ công tác của Thanh tra Công an nhân dân
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 5. Hệ thống tổ chức Thanh tra Công an nhân dân
Mục 1 — THANH TRA BỘ
Điều 6. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Mục 2 — THANH TRA TỔNG CỤC; THANH TRA BỘ TƯ LỆNH CẢNH VỆ;
Điều 9. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Tổng cục
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục
Điều 12. Thanh tra Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; Thanh tra Cục Quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục và Trường giáo dưỡng
Mục 3 — THANH TRA CÔNG AN CẤP TỈNH
Điều 13. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Công an cấp tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Công an cấp tỉnh
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh
Điều 16. Vị trí, chức năng, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Công an cấp huyện
Chương III — THANH TRA VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN
Điều 17. Thanh tra viên Công an nhân dân
Điều 18. Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
Điều 19. Trách nhiệm của Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
Điều 20. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 21. Phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra
Điều 22. Hình thức thanh tra và căn cứ, thẩm quyền, nội dung quyết định thanh tra
Điều 23. Thời hạn thanh tra
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra
Điều 25. Hồ sơ thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra và người được ủy quyền kết luận thanh tra
Điều 27. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an và Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành
Điều 31. Lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 32. Việc sử dụng con dấu, tài khoản của Thanh tra Công an nhân dân
Điều 33. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 34. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.