Quyết định · UBND
Quyết định 41/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/09/2016
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2016
- Hết hiệu lực
- 20/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng Chương II — QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 5. Quản lý tài sản công nghệ thông tin (CNTT) Điều 6. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Điều 7. Quản lý, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng ứng dụng CNTT Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quá trình vận hành, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin Điều 9. Quản lý, khắc phục sự cố, lưu trữ và dự phòng Điều 10. Bảo đảm an toàn thông tin mạng các hệ thống thông tin, ứng dụng, cơ sở hạ tầng dùng chung, tích hợp ứng dụng và chia sẻ dữ liệu Điều 11. Ban hành và triển khai quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 17. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 19. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho UBND tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông). Điều 20. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.