Quyết định · UBND

Quyết định 42/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/09/2020
Ngày có hiệu lực
12/10/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12  tháng 10 năm 2020 và thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Các loại văn bản áp dụng chữ ký số
  Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — HƯỚNG DẪN HỒ SƠ, MẪU BIỂU CUNG CẤP, QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ
  Điều 7. Cấp chứng thư số
  Điều 8. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số
  Điều 9. Thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 10. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 11. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật
Chương III — ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG QUY TRÌNH GỬI, NHẬN
  Điều 12. Vị trí, hình ảnh chữ ký số trên văn bản điện tử
  Điều 13. Quy trình ký số văn bản điện tử
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
  Điều 15. Trách nhiệm của thuê bao
  Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
  Điều 17. Trách nhiệm của công chức, viên chức làm công tác văn thư
  Điều 18. Trách nhiệm của công chức, viên chức chuyên trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị
  Điều 19. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.