Nghị định · Chính phủ

Nghị định 130/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
27/09/2018
Ngày có hiệu lực
15/11/2018
Hết hiệu lực
10/04/2025

Hết hiệu lực từ 10/04/2025 theo điều khoản hiệu lực của 23/2025/NĐ-CP: “Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 48/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 47 của Nghị định này.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (100)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (84 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Dịch vụ chứng thực chữ ký số
Chương II — CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ
  Điều 5. Nội dung của chứng thư số
  Điều 6. Chứng thư số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
  Điều 7. Sử dụng chữ ký số và chứng thư số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
  Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số
  Điều 9. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
  Điều 10. Quy định về định dạng chứng thư số
Chương III — DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
  Mục 1 — CẤP PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
    Điều 11. Điều kiện hoạt động
    Điều 12. Thời hạn giấy phép
    Điều 13. Điều kiện cấp phép
    Điều 14. Hồ sơ cấp phép
    Điều 15. Thẩm tra hồ sơ và cấp phép
    Điều 16. Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép
    Điều 17. Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số
    Điều 18. Thu hồi giấy phép
    Điều 19. Thời hạn chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
    Điều 20. Điều kiện cấp chứng thư số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
    Điều 21. Hồ sơ cấp chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
    Điều 22. Thẩm tra và cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
    Điều 23. Hồ sơ cấp chứng thư số của thuê bao
    Điều 24. Tạo khóa và phân phối khóa cho thuê bao
    Điều 25. Cấp chứng thư số cho thuê bao
    Điều 26. Gia hạn chứng thư số cho thuê bao
    Điều 27. Thay đổi cặp khóa cho thuê bao
    Điều 28. Tạm dừng, phục hồi chứng thư số của thuê bao
    Điều 29. Thu hồi chứng thư số của thuê bao
    Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian
    Điều 31. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
  Mục 3 — NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
    Điều 32. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với thuê bao
    Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
  Mục 4 — ĐẠI LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
    Điều 34. Điều kiện hoạt động của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
    Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Chương IV — DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  Mục 1 — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    Điều 36. Điều kiện hoạt động và đăng ký hoạt động
    Điều 37. Hồ sơ đăng ký hoạt động
    Điều 38. Quy trình, thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, thay đổi nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
    Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
  Mục 2 — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    Điều 40. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
    Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
    Điều 42. Quy trình, thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, thay đổi nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
Chương V — CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
  Điều 43. Điều kiện sử dụng chứng thư số nước ngoài
  Điều 44. Đối tượng sử dụng chứng thư số nước ngoài
  Điều 45. Phạm vi hoạt động và thời hạn giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 46. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng
  Điều 47. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 48. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 49. Thay đổi, cấp lại giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 50. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam
  Điều 51. Chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế
Chương VI — TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ QUỐC GIA
  Điều 52. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
  Điều 53. Hoạt động cung cấp dịch vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
  Điều 54. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
Chương VII — DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ
  Điều 55. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
  Điều 56. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
  Điều 57. Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
  Điều 58. Tạo và phân phối các cặp khóa
  Điều 59. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
  Điều 60. Điều kiện cấp mới chứng thư số
  Điều 61. Hồ sơ cấp chứng thư số
  Điều 62. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
  Điều 63. Điều kiện gia hạn chứng thư số
  Điều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư số
  Điều 65. Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
  Điều 66. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
  Điều 67. Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
  Điều 68. Các trường hợp thu hồi chứng thư số
  Điều 69. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư số
  Điều 70. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
  Điều 71. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi
  Điều 72. Cấp chứng thư số sau khi chứng thư số cũ hết hạn hoặc chứng thư số bị thu hồi
  Điều 73. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 74. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật
Chương VIII — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THUÊ BAO, NGƯỜI KÝ, NGƯỜI NHẬN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG, CUNG CẤP GIẢI PHÁP CHỮ KÝ SỐ
  Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
  Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức
  Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam
  Điều 78. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
  Điều 79. Nghĩa vụ kiểm tra hiệu lực chứng thư số, chữ ký số khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
  Điều 80. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số
  Điều 81. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp giải pháp chữ ký số
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 82. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 83. Hiệu lực thi hành
  Điều 84. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.