Quyết định · UBND
Quyết định 42/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 16/11/2021
- Ngày có hiệu lực
- 26/11/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 06/2019/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài (12/07/2019)
- 36/2018/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (30/03/2018)
- 01/2018/TT-BNV — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (08/01/2018)
- 10/2017/TT-BNV — Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (29/12/2017)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Điều kiện chung để được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 3. Đối tượng ưu tiên trong cử đi đào tạo, bồi dưỡng Chương II — ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 4. Đối tượng, điều kiện đào tạo về chuyên môn Điều 5. Đào tạo ngoài giờ hành chính, tự túc kinh phí Điều 6. Đền bù chi phí đào tạo Chương III — BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 7. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo được giao tổ chức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 9. Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm Điều 10. Điều chỉnh Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 12. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 14. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố Điều 15. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 17. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy Điều 18. Chế độ báo cáo Điều 19. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.