Nghị định · Chính phủ
Nghị định 43/1999/NĐ-CP
Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/1999
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 230/2003/QĐ-TTg — Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản (12/11/2003)
- 62/2003/TTLT- BTC-NHNN — Hướng dẫn thực hiện chính sách cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và hộ dân thuộc diện chính sách ở các tỉnh Tây Nguyên mua trả chậm nhà ở. (25/06/2003)
- 61/2002/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy chê ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước (01/10/2002)
- 41/2002/QĐ-UB — V/v Giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch các dự án sản xuất kinh doanh thuộc nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2002 (22/08/2002)
- 54/2002/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn bổ sung sửa đổi thông tư số 39/2002/TT-BTC ngày 26/4/2002 của bộ tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn NSNN và vốn tín dụng Ðầu Tư Phát Triển của Nhà Nước đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư vượt lũ vùng Ðồng bằng sông cửu long (25/06/2002)
- 39/2002/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý , thanh toán vốn ngân sách nhà nước và vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đầu tư xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ vùng đồng bằng sông cửu long (26/04/2002)
- 79/2001/QĐ-UB — “V/v: Giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch vốn bảo lãnh tín dụng đầu tư năm 2001” (10/10/2001)
- 51/2001/QĐ-UB — V/v Phân bổ chỉ tiêu vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thuộc Quỹ Hỗ trợ phát triển năm 2001 (đợt 2) (10/07/2001)
- 58/2001/QĐ-TTg — Về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (24/04/2001)
- 20/2001/QĐ-UB — V/v Giao kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển đợt 1 năm 2001 (21/03/2001)
- 43/2000/TT-BTC — hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước đối với quỹ hỗ trợ phát triển (23/05/2000)
- 17/2000/QĐ-TTg — Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Quỹ hỗ trợ phát triển (03/02/2000)
- 50/1999/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển (08/07/1999)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (52 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tưphát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chươngtrình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Điều 4. Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: Điều 5. Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển là một bộ phận của kế hoạch đầu tư pháttriển của Nhà nước, nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triển kinhtế - xã hội theo cơ cấu ngành, lĩnh vực và vùng; phản ánh đầy đủ các chỉ tiêuvề nguồn vốn và tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có phântheo các hình thức: cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụngđầu tư. Điều 6. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Điều 7. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để đáp ứng chocác nhu cầu: Chương II — CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 8. Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn trựctiếp (bao gồm cả dự án cho vay thành lập doanh nghiệp mới, cho vay đổi mớithiết bị công nghệ mở rộng sản xuất) của các thành phần kinh tế, bao gồm: Điều 9. Điềukiện cho vay Điều 10. Mức vốn cho vay đối với từng dự án thực hiện theo quy định của Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước (sửa đổi). Điều 11. Thời hạn cho vay Điều 12. Lãi suất cho vay Điều 13. Hồ sơ và trình tự thẩm định Điều 14. Hồ sơ và trình tự vay vốn Điều 15. Về bảo đảm tiền vay Điều 16. Quyết toán vốn đầu tư Điều 17. Trả nợ vay Điều 18. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ Điều 19. Hợp đồng tín dụng chấm dứt khi: Điều 20. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức cho vay Điều 22. Rủiro và xử lý rủi ro Điều 23. Việc cho vay đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) cho vay lại thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 05tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) và Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài và các quyđịnh của Nghị định này. Trường hợp các Nghị định số 87/NĐ-CP và Nghị định số90/NĐ-CP có quy định khác với Nghị định này, thì thực hiện theo Nghị định số87/NĐ-CP và Nghị định số 90/NĐ-CP nêu trên. Điều 24. Đốitượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãiđầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước (sửa đổi) do chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tíndụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư, đã hoàn thành đưa vào sử dụngvà đã hoàn trả được vốn vay. Điều 25. Chủđầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vitổng mức đầu tư của dự án. Điều 26. Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 27. Hợpđồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải có các nội dung: tên dự án đầu tư, tổ chứctín dụng cho vay vốn, số vốn vay, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền hỗ trợlãi suất có chia ra theo kỳ hạn trả nợ, quyền, nghĩa vụ của các bên và các camkết khác được các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật. Điều 28. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 29. Trình tự và thủ tục hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 30. Đốitượng được bảo lãnh là các chủ đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưuđãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành LuậtKhuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không được hỗ trợ lãi suất sauđầu tư, không được vay hoặc mới được vay một phần vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước. Điều 31. Chủ đầu tư muốn được bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau đây: Điều 32. Thời hạn bảo lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thoả thuận giữachủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án. Điều 33. Mức bảo lãnh Điều 34. Hàngnăm, Quỹ hỗ trợ phát triển được trích 5% tổng số vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước (trừ vốn ODA cho vay lại) để dự phòng trả cho các tổ chức tín dụngkhi chủ đầu tư được bảo lãnh không trả nợ đúng hạn. Nếu cuối năm không sử dụnghết, thì số vốn này được chuyển thành nguồn vốn cho vay năm sau. Trường hợp sốvốn dự phòng không đủ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thì Hội đồng quản lý Quỹ báocáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 35. Chủđầu tư được bảo lãnh phải trả cho Quỹ hỗ trợ phát triển một khoản phí bảo lãnhlà 0,5%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh. Điều 36. Hồ sơ xin bảo lãnh Điều 37. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin bảo lãnh, Quỹ hỗtrợ phát triển xem xét, nếu chấp thuận thì ký kết hợp đồng bảo lãnh và làm thủtục phát hành thư bảo lãnh. Nếu từ chối bảo lãnh thì Quỹ có văn bản gửi chủ đầutư; đồng thời phải có báo cáo giải trình và chịu trách nhiệm về ý kiến của mìnhvới cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. Điều 38. Hợp đồng bảo lãnh Điều 39. Đếnthời hạn trả nợ, chủ đầu tư không trả được một phần hoặc toàn bộ số nợ vay màkhông được tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ, thì Quỹ hỗ trợ phát triển phảitrả nợ thay phần còn thiếu cho tổ chức tín dụng; đồng thời chủ đầu tư phải kýkhế ước nhận nợ vay với Quỹ hỗ trợ phát triển về số tiền trả nợ thay với lãisuất phạt bằng 130% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ trợ pháttriển được xử lý tài sản bảo đảm cho bảo lãnh như đối với tài sản thế chấp đểthu hồi nợ hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh Chương III — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 41. Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ Điều 42. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 43. Bộ Tài chính Điều 44. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 45. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương Chương IV — QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN Điều 46. Quỹ hỗ trợ phát triển là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ có bộ máy quản lý và điềuhành thống nhất trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, được cấp vốn điềulệ. Điều 47. Quỹ hỗ trợ phát triển có nhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận vàquản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước; cho vay và thu hồi nợ các dự án vay vốn đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư,bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định của Nghị định này; nhận cho vay ủy thácđối với các nguồn vốn do các địa phương và các tổ chức trong, ngoài nước dànhđể cho vay đầu tư; tái bảo lãnh cho các Quỹ đầu tư của các ngành, các tổ chứcvà các địa phương; thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 48. Quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động theo điều lệ được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, chịu sự quản lý nhà nước cuả các cơ quan nhà nước theo quy định của phápluật. Chương V — BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 49. Thanhtra, kiểm tra, báo cáo Điều 50. Xửlý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Đốivới các dự án vay vốn tín dụng của Nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệulực, được thực hiện tiếp các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng và cácquyết định trước đây của Thủ tướng Chính phủ. Điều 53. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chứcnăng và thẩm quyền. Điều 54. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.