Nghị định · Chính phủ
Nghị định 50/1999/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 08/07/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (8)
- 78/2003/QĐ-BTC — Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển (29/05/2003)
- 59/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển (23/03/2005)
- 78/2003/QĐ-BTC — Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển (29/05/2003)
- 61/2002/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy chê ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước (01/10/2002)
- 133/2001/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (10/09/2001)
- 43/2000/TT-BTC — hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước đối với quỹ hỗ trợ phát triển (23/05/2000)
- 17/2000/QĐ-TTg — Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Quỹ hỗ trợ phát triển (03/02/2000)
- 147/1999/TTLT/BTC-BTCCBCP — Hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ, nhân sự và biên chếcủa hệ thống tổng cục đầu tư phát triển sang các cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển (20/12/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 43/1999/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. (29/06/1999)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển để huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước. Điều 2. Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước. Quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động theo điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 3. Vốn điều lệ của Quỹ là 3.000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm. Điều 4. Quỹ hỗ trợ phát triển có trụ sở đặt tại Thủ đô Hà Nội. Tuỳ theo quy mô và phạm vi hoạt động, Quỹ có các chi nhánh hoặc văn phòng giao dịch đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quỹ được mở văn phòng giao dịch ở nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Quỹ hỗ trợ phát triển có nhiệm vụ: Điều 6. Quỹ hỗ trợ phát triển có quyền: Điều 7. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ hỗ trợ phát triển gồm có: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và các phòng, ban nghiệp vụ. Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển có 5 thành viên, trong đó có 2 thành viên chuyên trách là Chủ tịch và Phó Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc và 3 thành viên bán chuyên trách là đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 9. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ kiểm soát toàn bộ hoạt động của Quỹ. Điều 10. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ. Điều 11. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với Quỹ hỗ trợ phát triển Điều 13. Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.