Quyết định · UBND
Quyết định 61/2002/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy chê ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/10/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 100/2005/QĐ-UBND — V/v : Sửa đổi lãi suất cho vay theo Quy chế ủy thác cho vay vốn Đầu tư phát triển tính Bình Phước (24/08/2005)
- 30/2004/QĐ-UB — V/v Sửa đổi, bổ sung Quy chế Ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2002/QĐ-UB ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh (26/04/2004)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 231/1999/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển (17/12/1999)
- 50/1999/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển (08/07/1999)
- 43/1999/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. (29/06/1999)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (30/06/1983)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế ủy thác cho vay vốn dầu tư phát triển tỉnh Bình Phước". Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính -Vật giá, Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Quỹ HTPT Bình Phước và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển là hình thức hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh nhằm đưa vốn của bên uỷ thác cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương cua UBND tỉnh. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Phước (Sau đây gọi tắt là Quỹ) được UBND tỉnh giao nhiệm vụ nhận uỷ thác cho vay vốn, trực tiếp thực hiện các tác nghiệp theo Quy chế này và chỉ đạo của UBND tỉnh. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguyên tắc vay vốn. Điều 5. Nguồn vốn hình thành để ủy thác cho vay vốn ĐTPT. Điều 6. Điều kiện vay vốn. Điều 7. Loại cho vay. Điều 8. Thời hạn cho vay. Điều 9. Thẩm quyền quyết định cho vay. Điều 10. Phương thức cho vay. Điều 11. Lãi suất cho vay. Điều 12. Mức cho vay. Điều 13. Hồ sơ vay vốn. Điều 14. Hợp đồng tín dụng. Điều 15. Bảo đảm tiền vay. Điều 16. Kiểm tra giám sát vốn vay. Điều 17. Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Điều 18. Trả nợ vay và lãi vay. Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định và xử lý*rủi ro trong hoạt động ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh. Điều 20. Quyền hạn và nghĩa vụ của sở Tài chính - Vật giá. Điều 21. Quyền hạn và nghĩa vụ của Kho bạc Nhà nước. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của Quỹ. Điều 23. Đối với các cơ quan chức năng khác. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư. Điều 25. Chế độ tài chính, kế toán, thu nhập và chi phí. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư vay vốn có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.