Nghị định · Chính phủ
Nghị định 43/2005/NĐ-CP
Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/04/2005
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2005
- Hết hiệu lực
- 15/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 221/2013/NĐ-CP — Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (30/12/2013)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 60/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (26/12/2012)
- 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 15/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh An Giang (07/04/2014)
- 13/2014/QĐ-UBND — Về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến sắn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý. (27/03/2014)
- 31/2013/NQ-HĐND — Về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến sắn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý. (10/12/2013)
- 60/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (26/12/2012)
- 45/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm giáo dục- lao động xã hội và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (11/12/2012)
- 15/2012/QĐ-UBND — Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (07/08/2012)
- 15 /2012/QĐ-UBND — Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (07/08/2012)
- 24/2012/QĐ-UBND — Về điều chỉnh mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố. (15/06/2012)
- 32/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai (19/10/2011)
- 104/2009/QĐ-UBND — Về ban hành mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố. (22/12/2009)
- 36/2009/NQ-HĐND — Về việc quy định mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố. (09/12/2009)
- 05/2009/QĐ-UBND — Về việc Quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (13/04/2009)
- 06/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh (13/01/2009)
- 13/2008/NQ-HĐND — Quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội tỉnh (11/12/2008)
- 34/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh (22/04/2008)
- 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH — Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính -Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (13/02/2008)
- 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 43/2006/QĐ-UBND — Phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Tuyên Quang (08/08/2006)
- 31/2005/TTLT/BLĐTBXH-BCA — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (25/10/2005)
- 56/2005/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn chế độ trợ cấp cho đối tượng không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (05/07/2005)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 10/2003/PL-UBTVQH11 — Phòng, chống mại dâm (14/03/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Thời hạn đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 5. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 6. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 7. Kinh phí thực hiện Điều 8. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 9. Xem xét, quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 10. Hồ sơ đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 11. Thời hạn quyết định việc đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 12. Gửi quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 13. Nội dung quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 14. Thi hành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 15. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 16. Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 17. Thực hiện quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 18. Hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 19. Bảo lãnh hành chính đối với người có quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 20. Thành lập khu vực lưu trú tạm thời Điều 21. Tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra khỏi cở sở chữa bệnh theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự Điều 22. Chế độ quản lý, giáo dục Điều 23. Chế độ ăn, mặc Điều 24. Chế độ ở Điều 25. Chế độ đi lại, thông tin, sinh hoạt Điều 26. Chế độ chữa trị, cai nghiện, học tập và lao động Điều 27. Chế độ lưu giữ tài sản Điều 28. Chế độ đối với người bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo Điều 29. Chế độ đối với người bị chết Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 34. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính Điều 35. Khen thưưởng và xử lý vi phạm đối với ngưười có thẩm quyền thực hiện việc đưưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Điều 36. Hiệu lực thi hành Điều 37. Hướng dẫn thi hành Điều 38. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.