Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 10/2003/PL-UBTVQH11

Phòng, chống mại dâm

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/03/2003
Ngày có hiệu lực
01/07/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (42)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 5. Thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm
Điều 6. Khuyến khích, tạo điều kiện trong hoạt động phòng, chống mại dâm
Điều 7. Các biện pháp phòng, chống mại dâm
Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mại dâm
Điều 9. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phòng, chống mại dâm
Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, tuyên truyền trong phòng, chống mại dâm
Điều 12. Trách nhiệm của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác trong tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm
Điều 13. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống mại dâm
Điều 14. Biện pháp kinh tế - xã hội trong phòng, chống mại dâm
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ
Điều 16. Quản lý hoạt động báo chí, xuất bản, dịch vụ văn hoá, thông tin trong phòng, chống mại dâm
Điều 17. Quản lý sản xuất, lưu hành, sử dụng dược phẩm kích thích tình dục
Điều 18. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra
Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phòng, chống mại dâm
Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở chữa bệnh đối với người bán dâm
Điều 21. Phát hiện, tố giác và đấu tranh trong phòng, chống mại dâm
Điều 22. Xử lý đối với người mua dâm
Điều 23. Xử lý đối với người bán dâm
Điều 24. Xử lý đối với người có hành vi liên quan đến mại dâm
Điều 25. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm
Điều 26. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân phổ biến, tàng trữ, lưu hành các sản phẩm có nội dung và hình thức khiêu dâm
Điều 27. Xử lý đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm
Điều 28. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm
Điều 29. Xử lý đối với người có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm
Điều 30. Nội dung quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm
Điều 31. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch
Điều 35. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 36. Kiểm tra, thanh tra về phòng, chống mại dâm
Điều 37. Kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm
Điều 38. Khen thưởng
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.