Nghị định · Chính phủ
Nghị định 44/1998/NĐ-CP
Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/1998
- Ngày có hiệu lực
- 14/07/1998
- Hết hiệu lực
- 04/07/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (111)
- 178/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Phát triển đầu tư công nghệ (FPT) thành công ty cổ phần (28/02/2002)
- 169/QĐ-TTg — Về việc chuyển Công ty Xây dựng công nghiệp nhẹ số 2 thành Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp (25/02/2002)
- 138/QĐ-TTg — Về việc chuyển Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 26 thành công ty cổ phần (08/02/2002)
- 111/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước công ty xây dựng thuộc Tổng công ty cao su Việt Nam thành công ty cổ phần (04/02/2002)
- 110/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty nồi hơi Việt Nam thành công ty cổ phần (04/02/2002)
- 55/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Minh Hải thành công ty cổ phần (14/01/2002)
- 53/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Xuất nhập khẩu thủy đặc sản thành công ty cổ phần (11/01/2002)
- 45/QĐ-TTg — Về việc chuyển công ty sản xuất – xuất nhập khẩu lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp thành công ty cổ phần (10/01/2002)
- 15/QĐ-TTg — Về việc chuyển công ty sản xuất kinh doanh dịch vụ và xuất nhập khẩu quận I (FIMEXCO) thành Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh dịch vụ và xuất nhập khẩu quận I (07/01/2002)
- 1173/QĐ-TTg — Về việc chuyển Nhà máy Đay Sài Gòn thành Công ty cổ phần (31/08/2001)
- 734/QĐ-TTg — Về việc chuyển Công ty May Sài Sòn 2 thành Công ty cổ phần (15/06/2001)
- 128/2000/QĐ-BNN-TCCB — Về việc chuyển Công ty Lâm sản Hải Phòng thành Công ty cổ phần Lâm sản Hải Phòng (11/12/2000)
- 31/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyển phân xưởng bao bì hộp sắt thuộc công ty xuất nhập khẩu rau quả I thành công ty cổ phần bao bì và xuất nhập khẩu Hà Nội (28/08/2000)
- 90/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyển Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh thành Công ty cổ phần VIAN (15/08/2000)
- 89/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyển công ty xây dựng và sản xuất vật liệu thành công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu (15/08/2000)
- 81/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v sửa đổi bổ sung Quyết định số 26/2000/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/3/2000 (07/08/2000)
- 30/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyển Công ty Tầu cuốc và Xây dựng 28 thành Công ty Cổ phần Tầu cuốc và Xây dựng 28 (24/03/2000)
- 23/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyển công ty chè Trần Phú thành công ty cổ phần chè Trần Phú (08/03/2000)
- 22/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyên công ty vật tư, thiết bị và xây dựng thành công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị (07/03/2000)
- 01/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v chuyển Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn thành Công ty cổ phần chè Liên Sơn (03/01/2000)
- 07/1998/TT-NHNN1 — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998) (28/09/1998)
- 29/2002/QĐ-BCN — Về việc chuyển Xí nghiệp Gia công chế biến kim khí Đức Giang thuộc Công ty Kim khí Hà Nội. thành Công ty cổ phần Thép Thăng Long (27/06/2002)
- 23/2002/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Điện tử Phú Thọ Hoà thành Công ty cổ phần Cơ khí Điện tử Phú Thọ Hoà (07/06/2002)
- 14/2002/QĐ-BCN — Về việc chuyển Xí nghiệp Khai thác và Chế biến cao lanh thành Công ty cổ phần Cao lanh Hải Dương (02/04/2002)
- 12/2002/QĐ-BCN — Về việc chuyển Xưởng Đúc gang thuộc Công ty Chế tạo điện cơ Hà Nội thành Công ty cổ phần Cơ điện Hà Nội (06/03/2002)
- 178/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Phát triển đầu tư công nghệ (FPT) thành công ty cổ phần (28/02/2002)
- 169/QĐ-TTg — Về việc chuyển Công ty Xây dựng công nghiệp nhẹ số 2 thành Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp (25/02/2002)
- 138/QĐ-TTg — Về việc chuyển Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 26 thành công ty cổ phần (08/02/2002)
- 111/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước công ty xây dựng thuộc Tổng công ty cao su Việt Nam thành công ty cổ phần (04/02/2002)
- 110/QĐ-TTg — Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty nồi hơi Việt Nam thành công ty cổ phần (04/02/2002)
- … và 81 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 25/CP — Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (26/03/1997)
- 28/CP — Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (07/05/1996)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư, được xác định trong Phụ lục kèm theo Nghị định này. Điều 2. Chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa) nhằm các mục tiêu sau: Điều 3. Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Cổ phần được thông báo bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc bán thông qua các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính và các sở, trung tâm giao dịch chứng khoán. Điều 6. Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng hết số lao động hiện có tại doanh nghiệp. Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt số hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành. Điều 7. Cổ phần hóa được tiến hành theo các hình thức sau đây: Điều 8. Quyền được mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hóa. Điều 9. Sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước: Điều 10. Bộ Tài chính thống nhất quản lý mẫu in ấn và cung cấp tờ cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hóa; bảo đảm cho các cổ đông nhận được cổ phiếu chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn phát hành của doanh nghiệp cổ phần hóa. Điều 11. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp: Điều 12. Khi xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp không phải nhất thiết thuê kiểm toán độc lập. Những doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định. Tiền thuê kiểm toán được tính vào chi phí cổ phần hóa. Điều 13. Doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng những ưu đãi như sau: Điều 14. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng những ưu đãi sau: Điều 15. Thẩm quyền lựa chọn và quyết định doanh nghiệp cổ phần hóa: Điều 16. Thẩm quyền hướng dẫn và quyết định giá trị doanh nghiệp: Điều 17. Thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa và quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần: Điều 18. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này thay thế cho Giấy phép thành lập công ty cổ phần nói tại Điều 16 của Luật Công ty. Điều 19. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần: Điều 20. Người quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần: Điều 21. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 và Nghị định số 25/CP ngày 26 tháng 3 năm 1997. Các văn bản khác trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 22. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và cơ quan khác có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Phụ lục — DANH MỤC CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐỂ LỰA CHỌN CỔ PHẦN HÓA
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.