Nghị định · Chính phủ
Nghị định 44/2006/NĐ-CP
Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/04/2006
- Ngày có hiệu lực
- 21/05/2006
- Hết hiệu lực
- 15/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 171/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (13/11/2013)
- 60/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (20/07/2011)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 78/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp tỉền phạt, quản lỷ và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực gỉao thông đuờng bộ, đường sắt và đưòng thuỷ nội địa (06/07/2007)
- 07/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (01/04/2009)
- 55/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội (17/03/2009)
- 52/2009/QĐ-UBND — Quyết định 52/2009/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (16/02/2009)
- 152/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa trên địa bàn Thành Phố Hà Nội (31/12/2007)
- 89/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa (25/07/2007)
- 78/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp tỉền phạt, quản lỷ và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực gỉao thông đuờng bộ, đường sắt và đưòng thuỷ nội địa (06/07/2007)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (51 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Điều 4. Hình thức xử phạt hành chính
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Điều 6. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt
Điều 7. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
Điều 8. Giải thích từ ngữ
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 9. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
Điều 10. Vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Điều 11. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Điều 12. Vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt khi thi công công trình đường sắt
Mục 2 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
Điều 15. Vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị phanh, hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
Điều 17. Vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
Mục 3 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI
Điều 18. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
Điều 19. Xử phạt đối với nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ trên tàu, dưới ga, quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 20. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
Điều 22. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
Mục 4 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU,
Điều 23. Vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt
Điều 24. Vi phạm quy định về tín hiệu giao thông đường sắt
Điều 25. Vi phạm quy định về lập tàu, thử hãm
Điều 26. Vi phạm quy định về dồn tàu
Điều 27. Vi phạm quy định về chạy tàu
Điều 28. Vi phạm quy định về đón, gửi tàu
Điều 29. Vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
Điều 30. Vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
Điều 31. Vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
Điều 32. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
Mục 5 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH
Điều 33. Vi phạm về điều kiện kinh doanh
Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 35. Vi phạm về làm, sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu
Mục 6 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN
Điều 36. Vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
Điều 37. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI
Điều 38. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 39. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm về giao thông vận tải đường sắt
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông vận tải
Điều 43. Trình tự, thủ tục xử phạt
Điều 44. Áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 45. Chấp hành quyết định xử phạt hành chính
Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 47. Khiếu nại, tố cáo
Điều 48. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Điều 50. Tổ chức thực hiện
Điều 51. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.