Nghị định · Chính phủ

Nghị định 44/2006/NĐ-CP

Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/04/2006
Ngày có hiệu lực
21/05/2006
Hết hiệu lực
15/09/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (7)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (51 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  Điều 4. Hình thức xử phạt hành chính
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
  Điều 6. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt
  Điều 7. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
  Điều 8. Giải thích từ ngữ
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
  Mục 1 — XỬ  PHẠT  HÀNH CHÍNH  HÀNH VI VI PHẠM  QUY ĐỊNH VỀ  KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 9. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
    Điều 10. Vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
    Điều 11. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 12. Vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
    Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt khi thi công công trình đường sắt
  Mục 2 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH  VỀ
    Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
    Điều 15. Vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
    Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị phanh, hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
    Điều 17. Vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
  Mục 3 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI
    Điều 18. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
    Điều 19. Xử phạt đối với nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ trên tàu, dưới ga, quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
    Điều 20. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
    Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
    Điều 22. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
  Mục 4 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH  HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU,
    Điều 23. Vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 24. Vi phạm quy định về tín hiệu giao thông đường sắt
    Điều 25. Vi phạm quy định về lập tàu, thử hãm
    Điều 26. Vi phạm quy định về dồn tàu
    Điều 27. Vi phạm quy định về chạy tàu
    Điều 28. Vi phạm quy định về đón, gửi tàu
    Điều 29. Vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
    Điều 30. Vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
    Điều 31. Vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
    Điều 32. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
  Mục 5 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH
    Điều 33. Vi phạm về điều kiện kinh doanh
    Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
    Điều 35. Vi phạm về làm, sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu
  Mục 6 — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN
    Điều 36. Vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
    Điều 37. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC  XỬ PHẠT VI
  Điều 38. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 39. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm về giao thông vận tải đường sắt
  Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông vận tải
  Điều 43. Trình tự, thủ tục xử phạt
  Điều 44. Áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 45. Chấp hành quyết định xử phạt hành chính
  Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 47. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 48. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 49. Hiệu lực thi hành
  Điều 50. Tổ chức thực hiện
  Điều 51. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.