Nghị định · Chính phủ
Nghị định 60/2011/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2011
- Hết hiệu lực
- 15/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 93/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa (20/08/2013)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa (17/09/2012)
- 44/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng hồ chứa thủy điện Bắc Hà (13/09/2012)
- 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa (17/09/2012)
- 44/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng hồ chứa thủy điện Bắc Hà (13/09/2012)
- 62/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi công trình đường hầm Thủ Thiêm. (06/10/2011)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 156/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt (19/10/2007)
- 44/2006/NĐ-CP — Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt (25/04/2006)
- 09/2005/NĐ-CP — Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa (27/01/2005)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (45 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình, khai thác khoáng sản, tổ chức diễn tập, luyện tập, thi đấu thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí, họp chợ trên đường thủy nội địa Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý đường thủy nội địa Điều 10. Vi phạm quy định về thanh thải vật chướng ngại Điều 11. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản Điều 12. Vi phạm quy định về báo hiệu đường thủy nội địa Điều 13. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện, đăng ký, đăng kiểm phương tiện Điều 14. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện Điều 15. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện Điều 16. Vi phạm quy định về thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện Điều 17. Vi phạm quy định về bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện Điều 18. Vi phạm quy định đối với thuyền viên, người lái phương tiện Điều 19. Vi phạm quy định về cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện Điều 20. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa Điều 21. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát Điều 22. Vi phạm quy tắc giao thông Điều 23. Vi phạm quy định về tín hiệu của phương tiện Điều 24. Vi phạm quy định về khai thác cảng, bến thủy nội địa Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa Điều 26. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách Điều 27. Vi phạm quy định đối với hành khách Điều 28. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện Điều 29. Vi phạm chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện Điều 30. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 31. Vi phạm quy định về vận tải động vật sống, hàng hóa siêu trường, siêu trọng Điều 32. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an nhân dân Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra giao thông đường thủy nội địa Điều 36. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Điều 39. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Điều 40. Áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 41. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 42. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về xử phạt vi phạm hành chính và khen thưởng, xử lý vi phạm Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Tổ chức thực hiện Điều 45. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.