Nghị định · Chính phủ

Nghị định 60/2011/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/07/2011
Ngày có hiệu lực
15/09/2011
Hết hiệu lực
15/10/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (45 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  Điều 4. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
  Điều 7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
  Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình, khai thác khoáng sản, tổ chức diễn tập, luyện tập, thi đấu thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí, họp chợ trên đường thủy nội địa
  Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý đường thủy nội địa
  Điều 10. Vi phạm quy định về thanh thải vật chướng ngại
  Điều 11. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản
  Điều 12. Vi phạm quy định về báo hiệu đường thủy nội địa
  Điều 13. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện, đăng ký, đăng kiểm phương tiện
  Điều 14. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
  Điều 15. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện
  Điều 16. Vi phạm quy định về thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
  Điều 17. Vi phạm quy định về bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện
  Điều 18. Vi phạm quy định đối với thuyền viên, người lái phương tiện
  Điều 19. Vi phạm quy định về cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
  Điều 20. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
  Điều 21. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát
  Điều 22. Vi phạm quy tắc giao thông
  Điều 23. Vi phạm quy định về tín hiệu của phương tiện
  Điều 24. Vi phạm quy định về khai thác cảng, bến thủy nội địa
  Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa
  Điều 26. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
  Điều 27. Vi phạm quy định đối với hành khách
  Điều 28. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện
  Điều 29. Vi phạm chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
  Điều 30. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm
  Điều 31. Vi phạm quy định về vận tải động vật sống, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
  Điều 32. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an nhân dân
  Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra giao thông đường thủy nội địa
  Điều 36. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa
  Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
  Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
  Điều 39. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 40. Áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 41. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 42. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về xử phạt vi phạm hành chính và khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Tổ chức thực hiện
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.