Nghị định · Chính phủ

Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
15/05/2016
Ngày có hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (104)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (47 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
  Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  Điều 7. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  Điều 9. Tiêu chuẩn kiểm định viên
  Điều 10. Chứng chỉ kiểm định viên
  Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên
  Điều 12. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
  Điều 13. Trình tự cấp, cấp lại và thời hạn của chứng chỉ kiểm định viên
  Điều 14. Quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm định viên
  Điều 15. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Chương III — HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
  Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN
    Điều 17. Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
    Điều 18. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
    Điều 19. Thời gian huấn luyện
    Điều 20. Chương trình khung và chương trình, tài liệu huấn luyện
    Điều 21. Huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ
  Mục 2 — NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
    Điều 22. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
    Điều 23. Xác định thời gian đã làm việc hoặc thời gian đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
  Mục 3 — GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN, THẺ AN TOÀN VÀ CHỨNG CHỈ
    Điều 24. Quản lý việc cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, và Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động
    Điều 25. Thời hạn cấp, cấp mới Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động
  Mục 4 — TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN, DOANH NGHIỆP
    Điều 26. Phân loại tổ chức huấn luyện và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
    Điều 27. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện
    Điều 28. Hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện, công nhận cơ sở y tế đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động
    Điều 29. Doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
    Điều 30. Mẫu, thời hạn cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
    Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
  Mục 5 — HUẤN LUYỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC
    Điều 32. Hỗ trợ huấn luyện người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Chương IV — HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
  Mục 1 — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
    Điều 33. điều kiện của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động
    Điều 34. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động
  Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
    Điều 35. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động
    Điều 36. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động
    Điều 37. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động
    Điều 38. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 42. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
  Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 44. Trách nhiệm của Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và Tổ chức quan trắc môi trường lao động
  Điều 45. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Quy định chuyển tiếp
  Điều 47. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.