Quyết định · UBND
Quyết định 45/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 10/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 10/2026/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban dân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực Tư pháp (04/03/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban dân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực Tư pháp (04/03/2026)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 01/2021/TT-BTP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng (03/02/2021)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2020/NĐ-CP — Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (09/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 29/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15/03/2015)
- 23/2015/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (16/02/2015)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Hội công chứng viên tỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 4. Những hành vi không được thực hiện khi sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 9. Các trường hợp bị khóa tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 10. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 12. Tiếp nhận và cập nhật thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 13. Chỉnh sửa, xóa các thông tin đã cập nhật trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 14. Tiếp nhận, tra cứu thông tin và sử dụng thông tin Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 20. Trách nhiệm của Hội Công chứng viên Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng Điều 22. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 23. Xử lý vi phạm Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.