Quyết định · UBND
Quyết định 466/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/03/2011
- Ngày có hiệu lực
- 24/03/2011
- Hết hiệu lực
- 15/09/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 120/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (20/10/2006)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Điều 3. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh Điều 5. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện Điều 6. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp xã Điều 7. Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 8. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hạch sử dụng đất Điều 9. Thời hạn và nội dung công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 10. Các trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất Điều 11. Các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 12. Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền đất hàng năm Điều 13. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 15. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 16. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 17. Công tác kê khai, kiểm kê đất và tài sản trên đất Điều 18. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 19. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Điều 20. Thời gian giải quyết các hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Điều 21. Giải quyết khiếu nại đối với việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế thu hồi đất Điều 22. Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với những cán bộ công chức, viên chức theo Quyết định số 921/QĐ-BTNMT ngày 02/5/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành danh mục các vị trí công tác trong ngành Tài nguyên và Môi trường phải định kỳ chuyển đổi; Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 23. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch và được thực hiện công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị. Điều 24. Khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình làm việc thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ quan, Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị. Cán bộ công chức, viên chức biết được hành vi tham nhũng mà không báo cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 25. Người có hành vi tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 26. Người có hành vi đe doạ trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng thì bị xử lý theo quy định của Pháp luật. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Các cấp, các ngành thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về phóng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị nhằm không ngừng nâng cao nhận thức và hành động của mọi cán bộ, công chức, viên chức trong việc phòng ngừa, đấu tranh chống những hành vi tham nhũng, lãng phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Điều 28. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hàng năm chỉ đạo tiến hành kiểm tra, rà soát các văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị mình nhằm kịp thời phát hiện những bất cập, lỗi thời để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ kịp thời. Điều 29. Các cấp, các ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát việc công khai, minh bạch trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 30. Uỷ ban nhân dân các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; hoạt động của ban thanh tra nhân dân nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.