Quyết định · UBND
Quyết định 47/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/12/2023
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 12/2022/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (12/08/2022)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 27/2018/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (01/03/2018)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Điều khoản thi hành Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng Chương II — NỘI DUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 4. Những quy định bảo đảm an toàn thông tin mạng Điều 6. Bảo đảm an toàn thông tin máy tính Điều 7. Bảo đảm an toàn thông tin đối với dữ liệu Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân Điều 9. Giám sát an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin Điều 10. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số Điều 11. Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ hoặc chuyên trách về công nghệ thông tin Điều 12. Giải quyết và khắc phục sự cố về an toàn thông tin mạng Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 16. Trách nhiệm của Tổ Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Điều 17. Trách nhiệm của cá nhân tham gia sử dụng và khai thác hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đối với việc bảo đảm an toàn thông tin mạng Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chương IV — KIỂM TRA CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 20. Kiểm tra định kỳ và đột xuất Điều 21. Trách nhiệm và phối hợp trong công tác kiểm tra Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.