Nghị định · Chính phủ
Nghị định 48/2001/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 28/08/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 35/2008/QĐ-NHNN — về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 1 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (16/12/2008)
- 05/2007/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận (30/01/2007)
- 05/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (20/01/2006)
- 47/2010/NQ-HĐND — Về việc tăng cường, củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2015 (16/07/2010)
- 35/2008/QĐ-NHNN — về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 1 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (16/12/2008)
- 14/2007/QĐ-NHNN — Ban hành Quy chế xếp loại Quỹ tín dụng nhân dân (09/04/2007)
- 05/2007/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận (30/01/2007)
- 61/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (29/12/2006)
- 64/2006/QĐ-UBND — V/v ban hành quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân khi mới thành lập (05/12/2006)
- 45/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, bộ máy điều hành Quỹ tín dụng nhân dân (11/09/2006)
- 31/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân (18/07/2006)
- 24/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước (06/06/2006)
- 05/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (20/01/2006)
- 08/2005/TT-NHNN — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/05/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2005 của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (30/12/2005)
- 1328/2005/QĐ-NHNN — Ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở" (06/09/2005)
- 105/2004/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ chi phí thu hồi nợ cho công tác thanh lý các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đang phải tiến hành thanh lý giải thể (09/11/2004)
- 1232/2004/QĐ-NHNN — Về việc bãi bỏ các quy định về nhận tiền gửi và cho vay áp dụng đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong giai đoạn thí điểm (24/09/2004)
- 17/2004/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 97/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở (12/03/2004)
- 696/2003/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08/10/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ tín dụng nhân dân (02/07/2003)
- 614/2003/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội dồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành quỹ tín dụng nhân dân (16/06/2003)
- 950/2002/QĐ-NHNN — về việc bổ sung, sửa đổi Điều 13 Quy chế Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ Tín dụng nhân dân và việc thanh lý Quỹ Tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số l01/2000/QĐ- NHNNI7 ngày 29/3/2000 (06/09/2002)
- 1269/2001/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Mẫu Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (08/10/2001)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (75 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Tính chất và mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 3. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Điều 4. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 6. Số lượng thành viên tối thiểu
Điều 7. Quyền của Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 8. Nghĩa vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 9. Liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 10. Chính sách Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân
Chương II — THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 11. Sáng lập viên
Điều 12. Hội nghị thành lập
Điều 13. Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 14. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 15. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 16. Đăng ký kinh doanh
Điều 17. Những thay đổi phải được chấp thuận
Điều 18. Tư cách pháp nhân của Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 19. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện
Điều 20. Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể
Chương III — THÀNH VIÊN
Điều 21. Điều kiện trở thành thành viên
Điều 22. Quyền của thành viên
Điều 23. Nghĩa vụ của thành viên
Điều 24. Chấm dứt tư cách thành viên
Chương IV — TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 25. Đại hội thành viên
Điều 26. Nội dung Đại hội thành viên
Điều 27. Chuẩn y các chức danh
Điều 28. Hội đồng quản trị
Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị
Điều 30. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Điều 31. Ban Kiểm soát
Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát
Điều 33. Giám đốc
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
Điều 35. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, người điều hành
Điều 36. Kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 37. Huy động vốn
Điều 38. Hoạt động tín dụng
Điều 39. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Điều 40. Các hoạt động khác
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
Điều 41. Huy động vốn
Điều 42. Hoạt động tín dụng
Điều 43. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Điều 44. Các hoạt động khác
Mục 3 — CÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG
Điều 45. Những trường hợp không được cho vay
Điều 46. Hạn chế tín dụng
Điều 47. Giới hạn cho vay
Điều 48. Giới hạn góp vốn
Điều 49. Tỷ lệ bảo đảm an toàn, dự phòng rủ ro
Điều 50. An toàn tiền gửi và tổ chức hệ thống
Chương VI — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO VÀ THÔNG TIN BẢO MẬT
Điều 51. Vốn Điều lệ
Điều 52. Thu, chi tài chính và các quỹ
Điều 53. Năm tài chính
Điều 54. Hạch toán
Điều 55. Mua, đầu tư vào tài sản cố định
Điều 56. Báo cáo
Điều 57. Thông tin và bảo mật
Chương VII — THANH TRA NGÂN HÀNG, KIỂM TOÁN,
Điều 58. Thanh tra Ngân hàng
Điều 59. Kiểm toán
Điều 60. Kiểm soát đặc biệt
Điều 61. Phá sản Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 62. Giải thể Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 63. Thanh lý của Quỹ tín dụng nhân dân
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 64. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
Điều 65. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 67. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Chương IX — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 69. Khen thưởng
Điều 70. Kỷ luật
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Điều chỉnh khi Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã có sự khác nhau
Điều 72. Điều chỉnh hoạt động đối với các Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 73. Hướng dẫn thực hiện
Điều 74. Hiệu lực thi hành
Điều 75. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.