Nghị định · Chính phủ

Nghị định 48/2001/NĐ-CP

Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/08/2001
Ngày có hiệu lực
28/08/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (22)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (75 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Tính chất và mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 3. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
  Điều 4. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
  Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 6. Số lượng thành viên tối thiểu
  Điều 7. Quyền của Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 8. Nghĩa vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 9. Liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 10. Chính sách Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân
Chương II — THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  Điều 11. Sáng lập viên
  Điều 12. Hội nghị thành lập
  Điều 13. Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 14. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động
  Điều 15. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
  Điều 16. Đăng ký kinh doanh
  Điều 17. Những thay đổi phải được chấp thuận
  Điều 18. Tư cách pháp nhân của Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 19. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện
  Điều 20. Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể
Chương III — THÀNH VIÊN
  Điều 21. Điều kiện trở thành thành viên
  Điều 22. Quyền của thành viên
  Điều 23. Nghĩa vụ của thành viên
  Điều 24. Chấm dứt tư cách thành viên
Chương IV — TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
  Điều 25. Đại hội thành viên
  Điều 26. Nội dung Đại hội thành viên
  Điều 27. Chuẩn y các chức danh
  Điều 28. Hội đồng quản trị
  Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị
  Điều 30. Chủ tịch Hội đồng quản trị
  Điều 31. Ban Kiểm soát
  Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát
  Điều 33. Giám đốc
  Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
  Điều 35. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, người điều hành
  Điều 36. Kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
    Điều 37. Huy động vốn
    Điều 38. Hoạt động tín dụng
    Điều 39. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
    Điều 40. Các hoạt động khác
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
    Điều 41. Huy động vốn
    Điều 42. Hoạt động tín dụng
    Điều 43. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
    Điều 44. Các hoạt động khác
  Mục 3 — CÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG
    Điều 45. Những trường hợp không được cho vay
    Điều 46. Hạn chế tín dụng
    Điều 47. Giới hạn cho vay
    Điều 48. Giới hạn góp vốn
    Điều 49. Tỷ lệ bảo đảm an toàn, dự phòng rủ ro
    Điều 50. An toàn tiền gửi và tổ chức hệ thống
Chương VI — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO VÀ THÔNG TIN BẢO MẬT
  Điều 51. Vốn Điều lệ
  Điều 52. Thu, chi tài chính và các quỹ
  Điều 53. Năm tài chính
  Điều 54. Hạch toán
  Điều 55. Mua, đầu tư vào tài sản cố định
  Điều 56. Báo cáo
  Điều 57. Thông tin và bảo mật
Chương VII — THANH TRA NGÂN HÀNG, KIỂM TOÁN,
  Điều 58. Thanh tra Ngân hàng
  Điều 59. Kiểm toán
  Điều 60. Kiểm soát đặc biệt
  Điều 61. Phá sản Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 62. Giải thể Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 63. Thanh lý của Quỹ tín dụng nhân dân
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
  Điều 64. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
  Điều 65. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
  Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 67. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Chương IX — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
  Điều 69. Khen thưởng
  Điều 70. Kỷ luật
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 71. Điều chỉnh khi Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã có sự khác nhau
  Điều 72. Điều chỉnh hoạt động đối với các Quỹ tín dụng nhân dân
  Điều 73. Hướng dẫn thực hiện
  Điều 74. Hiệu lực thi hành
  Điều 75. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.