Quyết định · UBND
Quyết định 48/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/12/2022
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 185/2019/TT-BQP — Hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ (04/12/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 130/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (27/09/2018)
- 28/2018/QĐ-TTg — Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (12/07/2018)
- 41/2017/TT-BTTTT — Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước (19/12/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giá trị pháp lý của chữ ký số Điều 3. Danh mục văn bản áp dụng chữ ký số Điều 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ Chương II — NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ Điều 5. Thẩm quyền quản lý thuê bao trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước trong tỉnh Điều 6. Cơ quan quản lý trực tiếp chữ ký số, chứng thư số trong tỉnh Điều 7. Nguyên tắc quản lý chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong tỉnh Điều 8. Nguyên tắc sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong tỉnh Chương III — QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ Điều 9. Đăng ký và nhận thiết bị lưu khóa bí mật Điều 10. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật Điều 11. Đăng ký cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật Điều 12. Xác thực chữ ký số Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao Điều 15. Trách nhiệm của thuê bao Điều 16. Trách nhiệm của người được giao sử dụng mẫu dấu, công tác văn thư và cá nhân khác được sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, tổ chức Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị triển khai các hệ thống thông tin có sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điều 18. Điều khoản thi hành Phụ lục — DANH SÁCH CÁC LOẠI VĂN BẢN BẮT BUỘC ÁP DỤNG
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.