Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 48/2025/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 30/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 187/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/07/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 79/2025/NĐ-CP — Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 80/2025/NĐ-CP — Về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2026. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc gửi, tiếp nhận, xử lý Điều 4. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Điều 5. Yêu cầu đối với văn bản trả lời, phối hợp trả lời phản ánh kiến nghị Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị Điều 7. Quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 8. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản để khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật Chương II — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 9. Gửi phản ánh, kiến nghị Điều 10. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 12. Theo dõi, phản hồi, phân tích, đánh giá kết quả xử lý Điều 13. Thống kê việc tiếp nhận, xử lý phản ánh Điều 14. Chế độ báo cáo Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.