Quyết định · UBND
Quyết định 83/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 09/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 49/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An (30/07/2012)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 26/2013/TT-BNNPTNT — Về quản lý giống thủy sản (22/05/2013)
- 38/2012/TT-BNNPTNT — Ban hành Danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch (02/08/2012)
- 32/2012/TT-BNNPTNT — Ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản; Danh mục thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch (20/07/2012)
- 45/2010/TT-BNNPTNT — Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (22/07/2010)
- 06/2010/TT-BNNPTNT — Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản (02/02/2010)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 16/2004/PL-UBTVQH11 — Giống vật nuôi (24/03/2004)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 30/7/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tôm giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Chương II — SẢN XUẤT, KINH DOANH TÔM GIỐNG Điều 2. Điều kiện sản xuất, kinh doanh tôm giống Điều 3. Thực hiện các quy trình kỹ thuật bắt buộc áp dụng Điều 4. Sử dụng đàn bố mẹ để sản xuất tôm giống Điều 5. Công bố chất lượng tôm giống, Ghi nhãn hàng hoá Điều 6. Điều kiện tôm giống khi xuất bán Điều 7. Điều kiện tôm giống nhập tỉnh Điều 8. Phòng ngừa dịch bệnh Chương III — KIỂM DỊCH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TÔM GIỐNG Điều 9. Kiểm dịch tôm giống Điều 10. Kiểm tra chất lượng tôm giống Chương IV — QUẢN LÝ VÙNG VÀ CƠ SỞ NUÔI TÔM Điều 11. Quản lý quy hoạch vùng nuôi Điều 12. Điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm Điều 13. Quy định đối với hoạt động nuôi tôm Điều 14. Quản lý môi trường vùng nuôi Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ SỞ NUÔI THỦY SẢN Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 17. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Điều 18. Trách nhiệm của các Tổ cộng đồng nuôi thủy sản Điều 19. Trách nhiệm của cơ sở nuôi thủy sản Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức/cá nhân dịch vụ liên quan đến nuôi thủy sản Điều 21. Xử lý vi phạm Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.